Từng là căn cứ quân sự lớn nhất của các nước Liên Xô cũ ở Đông Đức, Wunsdorf bị bỏ hoang trong một thời gian dài. Trước khi nơi này đang được quy hoạch để trở thành khu dân cư, cùng Ad nhìn lại một số hình ảnh và sự kiện diễn ra tại đây nhé!
Wunsdoft, nơi đóng quân của Liên Xô cũ
Wunsdorf, một phường ở thị trấn Zossen, Đức, được biết đến với biệt danh “Tử Cấm Thành” khi đây từng là căn cứ quân sự rộng lớn của Liên Xô cũ. Kể từ khi những người lính Nga cuối cùng rời đi cách đây 25 năm, Wunsdorf bị bỏ hoang.
Trái ngược với khung cảnh hoang tàn và đìu hiu như hiện tại, Wunsdorf trong quá khứ là nơi đóng quân của 40.000 binh sĩ Liên Xô. Nhiều cửa hàng và trường học cũng đã được xây dựng tại đây. Những binh sĩ Liên Xô so sánh Wunsdorf như một Moscow bé nhỏ của Đông Đức.
Binh lính “Tử Cấm Thành” có cuộc sống khá “cô lập”
Căn cứ quân sự này ẩn mình sau một bức tường dài 17 km. Cách thủ đô Berlin, Đức hơn một giờ lái xe. Những cửa hàng ở Wunsdorf trước kia bày bán chủ yếu các sản phẩm của Liên Xô.
Mặc dù các chuyến tàu giữa Moscow và Wunsdorf chạy mỗi ngày, đời sống binh lính của các nước Liên Xô cũ tại “Tử Cấm Thành” vẫn bị hạn chế khá nhiều. Một lần họ đóng quân ở đây thường kéo dài 2-3 năm. Và trong khoảng thời gian đó, binh sĩ không có bất cứ kỳ nghỉ nào. Đồng thời họ không được bạn gái hay gia đình đến thăm.
Nhưng “Tử Cấm Thành” vẫn có bể bơi, nhà hát
Một số sĩ quan cấp cao – những người ở Wunsdorf khoảng 12 năm – thì sẽ có vợ con đi cùng. Họ cũng được hưởng một số tiện nghi khác như hồ bơi hay nhà hát trong căn cứ này.
Nhà hát lớn trong “Tử Cấm Thành” đã đổ nát nhiều phần với hàng trăm chiếc ghế đỏ trước một sân khấu đầy bụi bặm. Các sĩ quan Liên Xô cũ sẽ được xem múa ballet và nghe dàn hợp xướng biểu diễn tại đây. Những nghệ sĩ đều đến từ thủ đô Moscow, Nga.
Hằng tuần, nơi đây vẫn đón nhiều đoàn khách tham quan
Hiện nay có khoảng 90 du khách đến tham quan Wunsdorf mỗi cuối tuần để chiêm ngưỡng vẻ ma mị, hoang vắng của “Tử Cấm Thành” này.
Chính quyền địa phương tại đây đã chi tiền để cải tạo lại Wunsdorf.
Khoảng 1.700 căn hộ hiện đại đã được xây. 700 căn hộ khác sẽ được tiến hành trong tương lai. Trong khi đó, tòa nhà lớn màu vàng chanh – từng là văn phòng của các sĩ quan Liên Xô cấp cao – đang chờ các công ty bất động sản đến mua lại.
Trong thời gian Du học nghề tại Đức, chắc hẳn đa phần các bạn sinh viên đều muốn tìm một công việc làm thêm (part-time) để kiếm thêm chút thu nhập nhằm trang trải chi phí sinh hoạt hằng ngày cũng như dành dụm một chút tiền để phòng thân.(more…)
Chào các bạn, để học một ngôn ngữ mới thì bước đầu tiên phải thuộc phát âm bảng chữ cái đúng không nào? Hôm nay, Viện sẽ hướng dẫn các bạn học bảng chữ cái tiếng Đức.
Ở phần trước, chúng ta học phát âm tới chữ N, hôm nay sẽ học những chữ còn lại trong bảng chữ cái nhé.
Chào các bạn, để học một ngôn ngữ mới thì bước đầu tiên phải thuộc phát âm bảng chữ cái đúng không nào? Hôm nay, Viện sẽ hướng dẫn các bạn học bảng chữ cái tiếng Đức.
Trước khi đi vào cụ thể, các bạn xem video clip này trước nhé:
Buchstabe A
der Apfel (die Äpfel): quả táo
der Affe (die Affen): con khỉ
die Ameise (die Ameisen): con kiến
das Auto (die Autos): xe hơi
die Ananas (die Ananas): quả dứa
das Amerika (-): nước Mỹ
die Ampel (die Ampeln): đèn giao thông
der Astronaut (die Astronauten): nhà du hành vũ trụ
Buchstabe B
die Banane (die Bananen): quả chuối
der Bär (die Bären): con gấu
der Bagger (die Bagger): máy xúc
der Ball (die Bälle): quả bóng
der Bart (die Bärte): bộ râu
der Besen (die Besen): cái chổi
die Blume (die Blumen): hoa
das Brot (die Brote): bánh mì
Buchstabe C
das Chamäleon (die Chamäleons): con tắc kè
der Clown (die Clowns): chú hề
der Comic (die Comics): truyện tranh
der Cowboy (die Cowboys): cao bồi
die Chemie (die Chemien): hóa học
das Cello (die Celli): đàn cello
die CD (die CDs): đĩa cd
das China (-): Trung Quốc
Buchstabe D
der Delfin (die Delfine): cá heo
die Dose (die Dosen): cái lon
der Drache (die Drachen): con rồng
das Dreirad (die Dreiräder): xe ba bánh
der Dackel (die Dackel): chó Dachshund
das Dromedar (die Dromedare): con lạc đà
drei: số 3
Buchstabe E
der Esel (die Esel): con lừa
der Eimer (die Eimer): cái xô
die Eisenbahn (die Eisenbahnen): đường sắt
der Engel (die Engel): thiên thần
die Ente (die Enten): con vịt
das Ei (die Eier): quả trứng
das Einrad (die Einräder): xe đạp một bánh
die Erde (die Erden): trái đất
Buchstabe F
der Fußball (die Fußbälle): bóng đá
der Freund (die Freunde): bạn bè
das Flugzeug (die Flugzeuge): máy bay
das Fahrrad (die Fahrräder): xe đạp
der Finger (die Finger): ngón tay
der Fisch (die Fische): con cá
die Familie (die Familien): gia đình
die Feuerwehr (die Feuerwehren): bộ phận cứu hỏa
Buchstabe G
der Golf (die Golfe): môn golf
das Gold (-): kim loại vàng
die Gießkanne (die Gießkannen): bình tưới cây
die Gitarre (die Gitarren): đàn ghi-ta
grün: màu xanh
das Glas (die Gläser): vật liệu thủy tinh / cái ly
das Gras (die Gräser): cỏ
der Gartenzwerg (die Gartenzwerge): vị thần lùn giữ của
Buchstabe H
der Hafen (die Häfen): cảng
das Herz (die Herzen): trái tim
die Hand (die Hände): bàn tay
der Hase (die Hasen): con thỏ
das Hotel (die Hotels): khách sạn
das Haus (die Häuser): ngôi nhà
die Hexe (die Hexen): phù thủy
das Holz (die Hölzer): gỗ
Buchstabe I
der Igel (die Igel): con nhím
der Indianer (die Indianer): thổ dân châu Mỹ
das Italien (-): nước Ý
die Insel (die Inseln): hòn đảo
der Iglu (die Iglus): lều tuyết
das Insekt (die Insekten): côn trùng
das Indien (-): Ấn Độ
der Ingwer (die Ingwer): gừng
Buchstabe J
der Jäger (die Jäger): thợ săn
die Jacke (die Jacken): áo khoác, áo jacket
die Jahreszeit (die Jahreszeiten): mùa
der Jaguar (die Jaguare): con báo
die Jeans (die Jeans): quần bò
der Junge (die Jungen): con trai, cậu bé
der Joker (die Joker): quân bài Joker / người diễn trò
das Japan (-): Nhật Bản
Buchstabe K
die Kerze (die Kerzen): cây nến
der König (die Könige): vua
der Kapitän (die Kapitäne): thuyền trưởng / đội trưởng
die Katze (die Katzen): con mèo
das Karussell (die Karussells): đu quay ngựa gỗ
der Koch (die Köche): đầu bếp
der Kürbis (die Kürbisse): bí ngô
der Kaktus (die Kakteen): cây xương rồng
Buchstabe L
der Lehrer (die Lehrer): thày giáo
die Lampe (die Lampen): cái đèn
lila: màu tím
der Löwe (die Löwen): con sư tử
die Libelle (die Libellen): con chuồn chuồn
der Lastwagen (die Lastwagen): xe tải
der Löffel (die Löffel): cái thìa
der Luftballon (die Luftballons): bóng bay
Buchstabe M
die Milch (die Milche): sữa
die Maus (die Mäuse): con chuột
die Mauer (die Mauern): bức tường
die Mütze (die Mützen): mũ không có vành (mũ lưỡi trai, mũ len …)
der Mais (die Maise): ngô / bắp
die Möhre (die Möhren): cà rốt
die Muschel (die Muscheln): động vật thân mềm có vỏ
Dưới đây là những từ/ cụm từ về sức khỏe trong tiếng Đức, kèm ví dụ. Học từ vựng kèm ví dụ sẽ giúp các bạn nhớ lâu hơn rất nhiều. Một lần nữa xin nhắc lại rằng, nếu chỉ học từ vựng theo kiểu nhìn rồi ghi lại ra giấy, học thuộc cách viết thì sẽ chỉ giải quyết được vấn đề ngay lúc đó. Tức là bạn có thể học từ vựng nhanh vào. Nhưng vài ngày sau bạn sẽ quên sạch.
Nhớ học từ và tự đặt ví dụ nhé.
TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE
1. die Gesundheit: sức khoẻ
2. die Krankheit, -en: bệnh tật
3. gesund: khoẻ
z.B: Ich bin gesund. (tôi khoẻ mà)
4. krank: ốm
z.B: Ich bin schon wieder krank. (tôi lại ốm rồi)
5. Schnupfen haben: sổ mũi
z.B: Ich habe Schnupfen (tôi bị sổ mũi)
6. Grippe haben: cúm
z.B: Ich bin an Grippe erkrankt (tôi bị cúm)
7. Fieber haben: sốt
z.B: Ich habe 39 Grad Fieber. (tôi sốt 39 độ)
8. Husten haben/ husten: Ho
z.B: Sie hat Husten. (cô ấy bị ho)
Was hilft gegen Husten? (làm gì để chống lại ho?)
9. Durchfall haben: tiêu chảy
z.B: Er hat Durchfall. (anh ấy bị tiêu chảy)
10. Erkältung haben: cảm lạnh
z.B: Ich hatte eine Erkältung. (tôi đã từng bị cảm lạnh)
11. Allergie haben: dị ứng
z.B: Mein Kind hat eine Allergie gegen Katzenhaare. (con tôi bị dị ứng với lông mèo)
12. Übergewicht haben/ übergewichtig sein: béo phì
z.B: Ich habe Übergewicht. (tôi bị béo phì)
Bin ich übergewichtig? (liệu tôi bị béo phì không?)
13. Blutdruck haben: bị huyết áp
z.B: Sie hat einen zu hohen Blutdruck laut Arzt. ( Theo bác sĩ, bà ấy bị huyết áp cao.)
14. der Schmerz, -en: sự đau
z.B: Ich habe sehr starke Schmerzen. (tôi có những cơn đau dữ dội)
15. Rückenschmerzen haben: đau lưng
z.B: Ich habe ständig Rückenschmerzen. (tôi hay bị đau lưng)
16. Kopfschmerzen haben: đau đầu
z.B: Gestern hatte ich schreckliche Kopfschmerzen. (hôm qua tôi bị đau đầu kinh khủng)
17. Zahnschmerzen haben: đau răng
z.B: Die Ursachen von Zahnschmerzen sind vielfältig. (nguyên nhân của đau răng rất đa dạng)
18. die Halsschmerzen: đau họng
z.B: Die häufige Ursache für Halsschmerzen ist eine Erkältung. (nguyên nhân chủ yếu của đau họng là do cảm lạnh)
19. die Lungenentzündung: viêm phổi
z.B: Ursache einer Lungenentzündung ist meist eine Ìnfektion (viêm phổi là tình trạng viêm thường do nhiễm trùng)
20. in der Allergie leiden: bị dị ứng
z.B: Leiden Sie an einer Allergie? (bạn có bị dị ứng không?)
Lựa chọn học tại CHLB Đức. Thế nhưng lựa chọn chương trình du học đại học hay du học ứng dụng đang là sự trăn trở của các em học sinh cũng như các bậc cha mẹ. Chọn hướng đi nào để có thể phù hợp với lực học. Giải quyết được bài toán chi phí cũng như cơ hội việc làm? (more…)
Học bất cứ một ngôn ngữ nào, từ vựng có lẽ là yếu tố quan trọng nhất. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể nhớ thật nhiều và nhớ lâu các từ vựng. Đây cũng là một trong những khó khăn khi học tiếng Đức của các học viên của Viện QTNLQT. Chính vì vậy, hôm nay Viện QTNLQT sẽ chia sẻ bí quyết để học từ vựng tiếng đức thật dễ dàng. (more…)
Bạn đã bao giờ nghe đến câu “Mọi ngôn từ đều nghe hay hơn khi được nói bằng tiếng Đức” chưa? Thật ra chưa ai từng nói câu này cả, bởi vì tiếng Đức không được xem là một ngôn ngữ lãng mạn như tiếng Pháp, dịu dàng như tiếng Hàn hay thông dụng như tiếng Anh. (more…)
Du học nghề tại Đức hiện nay đang được rất nhiều người quan tâm. Các bạn học viên và phụ huynh khi đến với Viện QTNLQT cũng có rất nhiều thắc về chương trình này. Chính vì vậy hôm nay Viện QTNLQT sẽ giải đáp chi tiết về các thắc mắc đó. (more…)
Nhiều bạn học tiếng Đức thường cảm thấy khó khăn trong việc phát âm, âm phát ra nghe không được hay, rõ từ. Điều này khiến chúng ta khó khăn trong việc giao tiếp, truyền đạt nội dung. Dưới đây là một số phương pháp để các bạn áp dụng giúp cả thiện khả năng phát âm của các bạn. (more…)