Chúc mừng 4 học viên đã đỗ Visa du học nghề Đức!!!

Tin vui Viện nhận được trong một ngày trời thu Hà Nội se se lạnh. 4 bạn học viên đã nhận được Visa trong vòng chưa đầy một tuần.

Các bạn đều là những học viên ưu tú, xuất sắc của Viện. Để đạt được kết quả này là một sự nỗ lực không ngừng của tất cả các bạn. Các bạn đợt này đi theo diện du học nghề điều dưỡng Đức do tập đoàn AZURIT đài thọ.

Nhân niềm vui còn đây, 4 bạn cũng chia sẻ những kinh nghiệm để đạt Visa như mong đợi. Cùng tìm hiểu nhé!

Nước Đức vốn nổi tiếng nghiêm ngặt trong việc kiểm soát xuất nhập cảnh nên xin visa đi Đức lại đặc biệt khó khăn khiến bạn hao tổn “công sức”. Nhưng đừng có lo lắng quá nhé! Đã có Viện quản trị nhân lực quốc tế (IHRMI) ở đây “bày mưu tính kế” cùng bạn vượt qua khó khăn này rồi!

I.  Trước giờ G

  1. Thông thường lịch hẹn lên Sứ Quán Đức sẽ vào khoảng từ 8h30 – 10h. Tuy nhiên, đi đâu cũng vậy, bạn nên đến sớm để có thời gian chuẩn bị, lên dây cót tinh thần, tốt nhất là nên đến sớm tầm 10 – 15 phút.

Lưu ý: Các bạn nhớ mang theo lịch hẹn để các bác bảo vệ kiểm tra và cho vào cổng nha!

  1. Bạn nên ăn mặc lịch sự, gọn gàng để dễ gây thiện cảm.
  2. Bạn cũng nên kiểm tra kĩ lại các giấy tờ tránh thiếu sót. Đối với Visa đi du học Đức thì Đại Sứ Quán thường yêu cầu một số giấy tờ sau:

– Đơn xin thị thực, Hộ chiếu, Ảnh cá nhân

– Giấy mời nhập học

– Giấy chứng nhận trình độ tiếng Đức (tối thiểu B1) hoặc tiếng Anh

– Giấy đăng ký một khóa học tiếng Đức tại Đức và hoá đơn trả tiền (Nếu cần phải học một khoá tiếng Đức trước khi nhập học)

– Chứng minh tài chính: Hoặc Giấy bảo lãnh tài chính nếu bạn có thân nhân bên Đức. Hoặc Giấy tờ chứng minh đã mở một tài khoản 8.040 Euro tại Ngân hàng bên Đức

– Bảng tóm tắt quá trình học tập, công tác bắt đầu từ khi tốt nghiệp PTT

Lưu ý: Các bạn nên sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, theo đúng thứ tự trong Check list do Đại Sứ Quán yêu cầu để tránh tình trạng gây mất thiện cảm với người nhận hồ sơ.

Lệ phí xin Visa: 75 Euro (nộp bằng tiền Việt)

II.  Vào Sứ Quán

Theo hướng dẫn của Sứ Quán, các bạn sẽ vào các cửa nhận hồ sơ để nộp hồ sơ. Sau đây là 1 số câu hỏi thường gặp các bạn nên lưu ý nha:

1. Bản thân:

– Wie heißen Sie? (Bạn tên là gì?)

– Wie alt sind Sie? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

– Wo wohnen Sie? (Bạn sống ở đâu?)

– Wo ist Ihre Hochschule / Schule? (Bạn học trường nào?)

– Was haben Sie an der Universität studiert ? (Bạn học gì tại trường?)

– Wo/ Wie lange haben Sie Deutsch gelernt ? (Bạn học tiếng Đức ở đâu, bao lâu?)

2. Quá trình học tại Đức:

– Was möchten Sie in Deutschland studieren? (Bạn dự định học gì ở Đức?)

– Warum möchten Sie in Deutchland Studieren ? (Tại sao bạn lai mong muốn học tập tại Đức?)

– Wie lange/ Wo werden Sie in Deutschland studieren ? (Bạn sẽ học ở đâu tại Đức và trong bao lâu?)

– Haben Sie die Absicht, in Deutschland zu bleiben ? (Bạn có dự định sẽ ở lại Đức không?)

– Haben Sie die Verwandschaft/Verwanste/Bekannte in Deutschland ? (Bạn có người thân ở Đức không?)

– Was werden Sie machen , wenn Ihr Studienprogramm in Deutschland endet ? (Bạn sẽ làm gì khi chương trình học của bạn kết thúc?)

Một số lưu ý nho nhỏ nhưng vô cùng quan trọng:

– Các bạn nên chuẩn bị thật kỹ những câu hỏi trên để trả lời lưu loát nhất có thể, gây thiện cảm tốt cho người nhận hồ sơ.

– Nên có bằng tiếng Đức B1 với các kỹ năng trên 70 để khả năng đỗ Visa cao hơn. Có nhiều trường hợp bị từ chối Visa vì không có B1 hoặc các kỹ năng B1 không đủ 70.

– Thời điểm thích hợp nhất để Du học Đức là vừa thi ĐH xong hoặc học 2-3 học kỳ ở Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp Đại học loại khá, giỏi ở Việt Nam.

– Trường hợp chuyển ngành học sẽ khó xin Visa hơn vì sẽ phải viết đơn giải trình với Sứ quán.

Sau khi đã nộp hồ sơ, phỏng vấn, các bạn sẽ ra về và chờ kết quả từ Đại Sứ Quán Đức. Thông thường, thời gian xét Visa từ 4-6 tuần. Sứ Quán Đức sẽ liên lạc với bạn qua điện thoại nên các bạn chú ý để ý đến điện thoại của mình nha

III. Nhận kết quả

Với tất cả những kinh nghiệm được thầy cô ở Viện quản trị nhân lực quốc tế chia sẻ cho học viên .Đợt này rất nhiều học viên của IHRMI đã dễ dàng nhận được thư mời và visa. Tất cả các bạn đang háo hức cho chuyến bay sang nước Đức xinh đẹp vào tháng 2/2020. 

Dưới đây là góc khoe thành quả của học viên Viện quản trị nhân lực quốc tế.

Visa du học Đức của  hoc viên IHRMI
Thư mời của học viên IHRMI  

Lời kết:

Vừa rồi Viện quản trị nhân lực quốc tế đã truyền cho bạn một số kinh nghiệm làm Visa rồi đấy. Nếu bạn vẫn cảm thấy chưa yên tâm, cần 1 bạn đồng hành tin cậy hãy đến với Viện quản trị nhân lực quốc tế nhé!

Viện quản trị nhân lực quốc tế luôn sẵn sàng sát cánh cùng bạn để thực hiện ước mơ Du học Đức ^^ Welcome!

 

 

 

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất

Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất, tạo cho bạn những phản xạ nhanh nhạy hơn khi giao tiếp. Các câu đều thuộc chủ đề hằng ngày. Rất dễ để vận dụng và ghi điểm.

Các bạn nhấn vào ảnh hoặc lưu về để học dần nhé.

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 1

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 2

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 3

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 4

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 5

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 6

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 7

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 8

Chúc các bạn học tập tốt!

Nguồn: Dattrandeutsch.com

 

 

 

 

Chứng minh tài chính khi du học nghề tại CHLB Đức

Du học nghề tại Đức hiện đang trở thành một trong những xu hướng du học ngon bổ rẻ giúp các bạn học sinh dễ dàng hơn trong việc hiện thực hóa giấc mơ chinh phục nước Đức. Tuy nhiên, đôi khi những khó khăn về chứng minh tài chính lại là rào cản với các bạn. 

Vậy bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về việc chứng minh tài chính.

Du học nghề được chia ra với đa dạng các ngành nghề giúp các bạn học sinh chọn lựa phù hợp với cá tính và sở thích bản thân .Có thể kể đến như: Điều dưỡng, Nhà hàng, Khách sạn, Công nghệ thông tin,Xây dựng, Cơ khí,… Hiện nay, Visa cho các chương trình nghề được đánh giá là khá dễ dàng, thời gian xét duyệt nhanh chóng (6 – 8 tuần). Tuy nhiên vẫn có rất nhiều bạn học sinh rơi vào tình cảnh bị trượt Visa do thiếu kinh nghiệm về chuẩn bị hồ sơ và chứng minh tài chính. Trong bài viết này, Viện quản trị nhân lực quốc tế sẽ giúp bạn làm sáng tỏ về vấn đề trên nhé:

Du học nghề tại Đức -chứng minh tài chính

Theo quy định của Đại sứ quán Đức, một trong những điều kiện bắt buộc khi nộp nộp hồ sơ xin Visa chương trình du học nghề Đức là: Đảm bảo chi phí sinh hoạt Chứng minh có đủ khả năng tài chính. Vây hồ sơ chứng minh tài chính sẽ bao gồm:

  • Thông tin về nơi ở dự kiến và tiền thuê nhà
  • Một tài khoản phong tỏa chứng minh tài chính

1. Mở một tài khoản chứng minh tài chính làm gì ?

Trái với các nước như Anh, Úc, Mỹ, … bạn sẽ phải chứng minh tài chính cho việc du học bằng các nguồn thu nhập thường xuyên và tài sản. Tuy nhiên, khi đi Đức, kể cả du học hay du học nghề. Bạn cũng chỉ cần mở một tài khoản phong tỏa tại ngân hàng Vietinbank hoặc Deutschbank để chứng minh tài chính .Tài khoản này  phải có một số tiền theo quy định và cách tính hợp lệ của Đại Sứ Quán.

2. Phải chứng minh tài chính du học nghề bao nhiêu tiền?

Khác với chương trình du học Đức (CMTC 8820 Euro). Đối với chương trình du học nghề bạn sẽ chứng minh tối thiểu có 4800 Euro trong tài khoản phong tỏa. Số tiền chứng minh này có thể tăng giảm phụ thuộc vào khả năng học của bạn cả khi ở Việt Nam và bên Đức.

3.Cách tính tổng số tiền chứng minh tài chính du học nghề như thế nào?

Ở đây ad sẽ phân tích đến 2 trường hợp cụ thể:

*Trường hợp 1: Bạn đã có bằng B2 tại Việt Nam hoặc được đài thọ 100% chi phí học tập và ăn ở trong quá trình hoặc B2 tại Đức!

=> Đối với trường hợp này, bạn sẽ không phát sinh bất kì chi phí nào cho quá trình học tiếng tại Đức nên:

Tiền CMTC = Số tiền chênh lệch trong quá trình học nghề.

Nếu mức lương khi đào tạo đạt 800 Euro trở lên (Sau khi đã trừ thuế). Khi đó,bạn sẽ chỉ cần chứng minh tài chính ở mức tối thiểu ĐSQ yêu cầu là 4800 Euro.

Lưu ý: Nếu mức lương khi đào tạo đạt dưới 800 Euro (Sau khi đã trừ thuế) .Khi đó,bạn sẽ phải bù số tiền thiếu hụt để chứng minh tài chính!.

*Trường hợp 2: Bạn mới chỉ có bằng B1 tại VN và bắt buộc phải tham gia một khóa tiếng B2 rồi mới vào chương trình nghề!

=> Đối với trường hợp này, cách tính tổng tiền chứng minh tài chính như sau:

Tiền CMTC = Tiền học & sinh hoạt trong khi học B2 + Số tiền chênh lệch trong quá trình học nghề.

Ví dụ cụ thể:

Các bạn đi học nghề ngành Nhà Hàng – Khách Sạn có mức lương:

  • Năm nhất 650 Euro
  • Năm hai 720 Euro
  • Năm ba 800 Euro

Vậy ta sẽ có cách tính tổng tiền chứng minh tài chính như sau:

Học tiếng Đức B2 trong 6 tháng, học phí 320 Euro. Số tiền là: (320 + 720) * 6 tháng 6.240 Euro
Học nghề năm 1, lương 650 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 650) * 12 tháng 1.800 Euro
Học nghề năm 2, lương 720 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 750) * 12 tháng 0.960 Euro
Học nghề năm 3, lương 800 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 800) * 12 tháng 0.000 Euro

      Đừng lo lắng tất cả tiền trong tài khoàn đó vẫn là của bạn. Chính phủ Đức làm vậy để các bạn chăm chỉ học để horn thành đúng hạn thôi. Sau khi kết thúc  chương trình học nếu đúng hạn bạn có thể rút số tiền đó ra.

Nguồn: (Internet)

 

 

Cách chia động từ cực dễ nhớ trong tiếng Đức (A1)

KONJUGATION DER VERBEN – CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Konjugation der Verben chính là phần chia động từ trong tiếng Đức. Đây là phần cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Đức. Khi mới bắt đầu trình độ A1 là bạn sẽ phải học phần này, trước hết là chia động từ ở thì hiện tại cho các chủ ngữ ich, du, er/sie/es (ese), ihr (Riêng wir, sie, Sie luôn chia bằng cách giữ nguyên động từ nguyên mẫu nên mình sẽ lược bỏ nhìn cho đỡ dài).

Verbstamm là gì?

Trước khi đi vào quy tắc chia động từ trong tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu về Verbstamm. Verbstamm đơn giản là gốc của động từ. Hầu hết động từ trong tiếng Đức đều kết thúc đuôi bằng -en (machen, kommen…) hoặc -n (wandern, erinnern..).

Vậy khi bạn bỏ đi phần kết thúc đuôi -en/-n này, bạn sẽ nhận được gốc của động từ đó, chính là nhận được Verbstamm. VD: Machen có Verbstamm là mach-, kommen có Verbstamm là komm-, wandern có Verbstamm là wander-, erinnern có Verbstamm là erinner-, vân vân.

Chúng ta sẽ dùng phần gốc động từ Verbstamm này để ráp với các quy tắc tương ứng của các nhóm động từ sau đây:

Nhóm A

Bạn hãy yên tâm, hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều thuộc nhóm dễ nhất này. Chia theo quy tắc cố định sau (quy tắc e/st/t – tương ứng với lần lượt Ich/du/ese+ihr)

Ich -> Verbstamm + e: mach-e, komm-e

Du -> Verbstamm + st: mach-st, komm-st

Ese/ihr -> Verbstamm + t: mach-t, komm-t

Trong nhóm A này lại có 3 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt

Nhóm A.1

Vài động từ đặc biệt kết thúc bằng –eln. Bsp: sammeln, lächeln.. Thì chỉ có sự khác biệt ở ngôi Ich, đó là ta sẽ bỏ chữ e ở phần Verbstamm đi.

Với động từ sammel-n, ta có Verbstamm sammel-. Theo đúng quy tắc với Ich thì Verbstamm + e: sammel + e -> sammele -> Sai. Mà phải bỏ chữ e ở phần Verbstamm trước: Vậy ta có Verbstamm hiện tại: samml-

Sau đó mới theo đúng quy tắc với Ich thì Verbstamm + e: samml + e -> sammle -> Đúng. Còn lại các ngôi khác giữ nguyên quy tắc của nhóm A (quy tắc e/st/t)

Ich: samml-e, lächl-e

Du: sammel-st, lächel-st

Ese/ihr: sammel-t, lächel-t

Nhóm A.2

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –t (arbeit-en), hay –d (bad-en), hoặc -n (zeichn-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng thêm e vào 2 cách chia du và ese/ihr. Do đó, với lần lượt Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/est/et/ (Thêm e vào trước st, thêm e vào trước t)

Ich -> Verbstamm + e: arbeit-e, bad-e, zeichn-e

Du -> Verbstamm + est: arbeit-est, bad-est, zeichn-est

Ese/ihr -> Verbstamm + et: arbeit-et, bad-et, zeichn-et

Nhóm A.3

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –s (reis-en), -ß (heiß-en), -z (sitz-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng chỉ sửa –st của ngôi du thành –t. Do đó, với lần lượt Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/t/t/ (Bỏ s của st)

Ich -> Verbstamm + e: reis-e, heiß-e, sitz-e

Du -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Ese/ihr -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Nhóm B

Ở trên, bạn có thấy nhận thấy điểm chung của Nhóm A là gì không? Tuy nó cũng biến đổi quy tắc e/st/t thành vài dạng khác nhau như e/est/et hay e/t/t nhưng điểm chung của nó là: Nguyên âm gốc trong Verbstamm không hề bị biến đổi. Bạn hãy để ý: machen -> mache/machst/macht: Nguyên âm a trong Verbstamm mach- vẫn được giữ nguyên khi ta chia động từ.

Còn nhóm B thì sẽ ngược lại, nguyên âm gốc trong Verbstamm sẽ bị biến đổi khi ta chia động từ.

Trong nhóm B này mình chia ra 2 nhóm nhỏ:

Nhóm B.1

Các động từ mà Verbstamm của nó có chứa a hoặc e (schlaf-en, seh-en, geb-en, lauf-en, nehm-en…) sẽ biến đổi nguyên âm khi chia ở ngôi du và er/sie/es (a biến thành ä, e biến thành ie hoặc i).

Lưu ý ở ngôi ich và ngôi ihr, nguyên âm không biến đổi.

Quy tắc e/st/t vẫn giữ nguyên:

Ich -> Verbstamm + e: schlaf-e, seh-e, geb-e

Du -> Verbstamm + st: schläf-st, sieh-st, gib-st

Ese -> Verbstamm + t: schläf-t, sieh-t, gib-t

Ihr -> Verbstamm + t: schlaf-t, seh-t, geb-t

Các bạn có thấy không, ví dụ với động từ schlaf-en, đáng lẽ với ngôi du nếu chúng ta chia là schlafst -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläf-st. Với er/sie/es, nếu ta chia là schlaft -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläft.

Nhóm B.2

Nhóm này thì hoàn toàn không có quy tắc nào cả. Không những cả nguyên âm gốc trong Verbstamm bị biến đổi, mà quy tắc e/st/t cũng không còn.

Nhưng chỉ có tổng cộng 10 động từ sau đây, bạn hãy cố gắng học thuộc nhé.

Các trợ động từ (Hilfsverben): sein, haben, werden
Các động từ khuyết thiếu Modalverben: wollen, sollen, müssen, können, dürfen, mögen
Động từ đặc biệt: wissen

Chia động từ trong tiếng Đức

Nguồn: dattrandeutsch.com

 

Bạn đã biết các phương tiện di chuyển khi du học bên Đức?

Bạn chuẩn bị đi du học Đức nhưng chắc hẳn sẽ không khỏi lo lắng khi đến một vùng đất mới . Sang Đức bạn cần phải biết cách sử dụng các phương tiện công cộng sao cho hợp lý. Để  khi di chuyển không tốn kém, không mất nhiều thời gian và hơn hết là không vi phạm luật. (more…)

Tiếng Đức – Mệnh đề quan hệ Relativsätze

Mệnh đề quan hệ –  Relativsätze

Câu liên hệ là loại câu mà trong đó câu phụ liên hệ với câu chính thông qua một nhân vật, một hành động hay một sự vật đã được đề cập trước (đương nhiên là trong câu chính). Sự vật và con người được liên quan chỉ là yếu tố liên hệ, nhưng nó đóng vai trò, chức năng ngữ pháp gì trong câu thì tùy thuộc vào ý nghĩa nó  trong câu đó, nếu trong câu đó nó được đề cập là một túc từ trực tiếp (AKK), thì đại từ liên hệ sẽ được diễn tả trong AKK. Nếu là DAT. Thì đại từ liên hệ của nó tương tự sẽ được diễn tả bằng Dat., là chủ từ thì đại từ liên hệ sẽ là chủ từ vv..

Động từ trong câu liên hệ luôn nằm ở cuối câu.

 

Hauptsatz
Relativsatz
Ein Macho ist jemand, der/welcher mit allen Frauen flirtet.

der/welcher eine Goldkette trägt.

mit dem/welchem man viel Bier trinken kann.

den/welchen man nicht an seiner Intelligenz erkennt.

dessen Kleidung immer sehr bunt und komisch ist.

 

Những đại từ liên hệ được mô tả nôm na sau:

Nom. (chủ từ) Akk. (ttừ trực tiếp) Dat. (ttừ gián tiếp) Gen. (cách sở hữu)
Singular (số ít)
Mas. (g đực) der / welcher den / welchen dem / welchem dessen
Fem. (g cái) die / welche die / welche der / welcher deren
Neut. (g trung tính) das / welches das / welches dem / welchem dessen
Plural
die / welche die / welche denen / welchen deren

 

Cách sử dụng:

1. Das ist der Mannder einen sehr berühmten Sohn hat. (thành phần liên hệ đóng vai trò chủ từ)
Đó là người đàn ông, người này có một người con trai rất nổi tiếng.
2. Das ist der Mannden ich heute Morgen besucht habe. (thành phần liên hệ đóng vai trò là túc từ AKK.)
Đó là người đàn ông, người mà tôi thăm viếng sáng hôm nay.
3. Das ist der Manndem mein Vater einen grossen Tisch schenken will. (thành phần liên hệ đóng vai trò là Dativ)
Đó là người đàn ông, người mà bố tôi định tặng một cái bàn lớn.
4. Das ist der Manndessen Haus das älteste in der Stadt ist. (thành phần liên hệ đóng vai trò là GEN.)
Đó làngười đàn ông, nhà của ông ta thì cái cổ nhất thành phố.
5. Es gibt hier viele Leutedie mich nicht kennen und die nicht auf meine Anwesenheit achten.
Ở đây có rất nhiều người, những người không hề biết tôi và không hề quan tâm đến sự hiện diện của tôi.
6. In der Ecke sitzen meine Freundemit denen ich die Sommerferien in Spanien verbracht habe.
Có một số bạn bè tôi đang ngồi ở trong góc kia , với họ tôi đã trải qua kì nghỉ hè tại Tây Ban Nha.

 

 

 

 

Bị động tiếng Đức với trợ động từ (Modalverben)

Bài trước, Viện đã giúp các bạn ôn lại công thức Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì, hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu câu bị động với trợ động từ thì dùng thế nào nhé!

1. Präsens

Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì hiện tại

Ví dụ:
Der Student muss von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Präteritum

Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì Praeteritum

Ví dụ:
Der Student musste von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Perfekt

Passiv: (chủ từ) haben +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
Động từ “haben” được chia theo ngôi chủ từ  ở thì hiện tại
ich
habe
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
hast
er/sie/es
hat
wir
haben
ihr
habt
sie/Sie
haben

“Modalverb” ở thì hiện tại nguyên mẫu không chia: müssen, können, dürfen, sollen.

Ví dụ:
Der Student hat von einem Arzt operiert werden müssen
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)

4. Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) hatten +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
Động từ “haben” được chia theo ngôi chủ từ  ở thì Präteritum
ich
hatte
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
hattest
er/sie/es
hatte
wir
hatten
ihr
hattet
sie/Sie
hatten
 
Ví dụ:
Der Student hatte von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)

5. Futur

Passiv: (chủ từ) werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv) + Modalverb
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden

Động từ “werden (Infinitiv)” luôn giữ nguyên không đổi.

Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

Một số điểm lưu ý

1. Trong một câu thụ động, nếu người hành động (chủ từ của câu chủ động) không quan trọng hoặc không được biết đến thì thường được bỏ đi.

Aktiv: Man operiert den Studenten. (Người ta giải phẫu người sinh viên đó)
Passiv: Der Student wird operiert. (Người sinh viên này được phẫu thuật)

 

2. Nếu trong câu chủ động có túc từ trực tiếp A, thì túc từ trực tiếp A sẽ đóng vai trò chủ từ trong câu bị động.

Aktiv: Ich schreibe meiner Mutter (Dativ) den Brief (Akkusativ). (Tôi viết lá thư này cho mẹ tôi)
Passiv: Der Brief (Nominativ) wird von mir meiner Mutter (Dativ) geschrieben. (Lá thư này được tôi viết cho mẹ tôi).

 

3. Nếu trong câu chủ động không có túc từ trực tiếp A hoặc chỉ có túc từ gián tiếp D thì khi đổi sang câu thụ động, ta phải dùng “es” làm chủ từ giả.

Aktiv: Ich helfe ihm (Dativ). (Tôi giúp anh ta)
Passiv: Es (Nominativ) wird ihm (Dativ) geholfen. (Anh ta được giúp)
Aktiv: Ich sorge gut für alle Gäste (Präpositionale Ergänzung). (Tôi chăm sóc tốt cho tất cả những người khách)
Passiv: Es (Nominativ) wird für alle Gaeste (Präpositionale Ergänzung) gut gesorgt. (Tất cả những người khách được chăm sóc tốt)

 

4. Trợ Động từ “wollen/möchten” (muốn) chỉ được dùng trong câu chủ động. Khi chuyển sang câu thụ động, người ta sử dụng động từ thay thế đồng nghĩa “sollen”.

Aktiv: Ich will eine neue Brille kaufen. (Tôi muốn mua một cái mắt kính mới)
Passiv: Eine neue Brille soll gekauft werden. (Một cái mắt kính mới nên được mua)

Chúc các bạn học tốt!

 

 

Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì

Thể bị động trong tiếng Đức: Das Passiv trong các thì

I. TỔNG QUAN

Trong tiếng Đức, người ta phân biệt câu chủ động và câu bị động, trong câu chủ động, thì nhân tố con người, người thực hiện hành động trong câu thì quan trọng – chúng tôi thường hỏi: ai/cái gì làm gì?

Wer baut das Haus?
Ai xây nhà?
Mein Bruder baut das Haus.
Anh/ em trai tôi xây ngôi nhà.

Trong câu bị động, thì chúng tôi nhấn mạnh hành động. Ai/cái gì đã thực hiện hành động, thường không được xem là quan trọng, cần biết hoặc được xem là đã biết. Chúng tôi sẽ hỏi: Chuyện gì xảy ra vậy?

Was passiert hier? 
Ở đây có chuyện gì vậy?
Das Haus wird gebaut. 
Một ngôi nhà được xây ở đây.

II. CÔNG THỨC BỊ ĐỘNG TẠI CÁC THÌ

1. Thể thụ động ở thì hiện tại (Präsens)

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “werden”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präsens
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Thể thụ động ở thì Präteritum

Passiv: (chủ từ) + wurde +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “wurde”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präteritum
ich
wurde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wurdest
er/sie/es
wurde
wir
wurden
ihr
wurdet
sie/Sie
wurden
Ví dụ:
Der Student wurde von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Thể thụ động ở thì Perfekt

Passiv: (chủ từ) + sein +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “sein”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
bin
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
bist
er/sie/es
ist
wir
sind
ihr
seid
sie/Sie
sind
Ví dụ:
Der Student ist von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

4. Thể thụ động ở thì Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) + war +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “war”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
war
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
warst
er/sie/es
war
wir
waren
ihr
wart
sie/Sie
waren
Ví dụ:
Der Student war von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

5. Thể thụ động ở thì Futur I

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv)
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

6. Thể thụ động ở thì Futur II

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden sein
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden sein
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert worden sein.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

 

 

 

 

Câu so sánh trong tiếng Đức – Komparation

Câu so sánh trong tiếng Đức (Komparation) cũng tương tự như trong tiếng Anh, cũng có 3 loại so sánh tiêu biểu: so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất.

So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.
So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.
So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Hãy cũng Viện tìm hiểu từng loại câu so sánh nhé!

A. So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.

Công thức:
“so” + Adjektiv + “wie”
“so” + Adjektiv + Nomen (danh từ) + wie
“ebenso/genauso” + Adjektiv + “wie” (nhấn mạnh)
Ví dụ:
Sie arbeitet so fleißig wie ihr Freund. (Cô ấy làm việc chăm chỉ như bạn của mình)
Dein Vater ist genauso alt wie mein Vater. (Bố của bạn cũng già như bố tôi)
Ich bin dreimal so alt wie du. (Tôi lớn tuổi hơn bạn gấp 3 lần)
Ich habe so viele Bilder wie er. (Tôi có nhiều bức tranh như anh ta

B. So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.

Công thức:
Adjektiv + Endung “er” +  “als”
Ví dụ:
Ich arbeite fleissiger als du. (Tôi làm việc chăm chỉ hơn bạn)
Der Zug fährt schneller als der Bus. (Xe lửa chạy nhanh hơn xe buýt)

C. So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Công thức:
Adjektiv + “st”
Adjektiv + “est” (đối với tính từ tận cùng là -d, -t, -s, -z, -x)
Ví dụ:
schnell (nhanh) – schnellst- (nhanh nhất)
breit (rộng) – breitest- (rộng nhất)
 
* Nếu tính từ so sánh bậc nhất được dùng với mạo từ xác định:
Công thức:
die/der/das + adj + “ste”/ “este”
die (số nhiều) + adj + “sten”/ “esten”
Ví dụ:
Das Flugzeug ist das schnellste Verkehrsmittel.
(Máy bay là phương tiện giao thông nhanh nhất)

* Nếu tính từ so sánh được dùng làm vị ngữ

Công thức: am + Adjektiv + “sten”/ “este
Ví dụ:
Er ist am kleinsten in der Klasse. (Anh ta là người nhỏ con nhất trong lớp)

D. Các điểm lưu ý:

1. Một số tính từ 1 âm tiết, khi so sánh hơn và so sánh nhất, sẽ bị biến âm (có Umlaut)

Positiv Komparativ Superlativ
alt (già) älter- (già hơn) älteste- (già nhất)
kalt (lạnh) kälter- kälteste-
jung (trẻ) jünger- jüngste-
arm(nghèo) ärmer- ärmste-
krank (bệnh) kränker- kränkste-
lang (dài) länger- längste-
scharf (sắc, bén) schärfer- schärfste-
schwach (yếu) schwächer- schwächste-
schwarz(đen, tối) schwärzer- schwärzeste-
stark (mạnh) stärker- stärkste-
warm (ấm) wärmer- wärmste-
kurz (ngắn) kürzer- kürzeste-
2. Tính từ có đuôi -el hoặc -er: khi so sánh hơn phải bỏ “e”, nhưng khi so sánh nhất vẫn giữ nguyên.
Positiv Komparativ Superlativ
dunkel (tối) dunkler- dunkelst-
teuer (đắc) teurer- teuerst-
sauer (chua) saurer- sauerst-
3. Một số tính từ có dạng so sánh không theo quy luật
Positiv Komparativ Superlativ
hoch (cao) höher- höchst-
groß (lớn) größer- größte-
nah (gần) näher- nächst-
gut (tốt) besser- best-
gern (thích) lieber- am liebsten
sehr (rất) mehr * am meisten
viel (nhiều) mehr * meist-
wenig (ít) wenige * wenigst-

*Chỉ được dùng với danh từ không có mạo từ kèm theo và không bị biến cách.

Ví dụ:  bei mehr Fehlern (với nhiều lỗi hơn), bei wenigen Fehlern (với ít lỗi hơn)

Lưu ý:

Tất cả các tính từ đêù có thể diễn tả trong cấp độ bình thường, hơn hoặc nhất, nhưng chung qui trước sau như một chúng cũng chỉ là tính từ mà thôi. Đã là tính từ, thì nó sẽ thông thường được đặt trước danh từ, nhằm bổ nghĩa cho danh từ đó. Và trong những lúc như vậy tính từ cũng sẽ được chia theo nguyên tắc chia đuôi tính từ.

Ví dụ:

1. meine jüngere Schwerster studiert jetzt im Konsevatorium.
Cô em gái nhỏ tuổi hơn của tôi hiện đang học tại nhạc viện.
2. Den interessantesten Film, der von Steven Spielberg gedreht wurde, kenne ich.
Bộ phim hay nhất tôi biết, được làm bởi đạo diễn Spielberg
3. Ich schenkte meinem besten Freund die schicksten Mantel zu seinem jüngsten Geburtstag.
Tôi đã tặng người bạn tốt nhất của tôi chiếc áo măng tô sang trọn nhất nhân ngày sinh nhật mới nhất của anh ta.
4. Um eine bessere und bequemere Zukunft haben zu können, soll man von jetzt fleißiger arbeiten und sich mehr Mühe für jedes Projekt geben, um die höchsten Leistungen zu erbringen.

Để có một tương lai tốt đẹp va tiện nghi hơn, người ta nên làm việc từ bây giờ một cách chăm chỉ hơn và nên đầu tư nhiều công sức hơn cho mỗi dự án của mình, để thể mang lại năng xuất cao nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nebensätze – Mệnh đề phụ trong tiếng Đức

Mệnh đề phụ (Nebensatz) bổ sung cho mệnh đề chính (Hauptsatz) và đứng trong mối quan hệ với 1 mệnh đề chính.

Quy tắc: trong Nebensatz động từ đặt ở cuối câu

1. Câu phụ thường bắt đầu bằng một liên từ cho mệnh đề phụ, chẳng hạn:

Obwohl (mặc du), weil (vì, bởi vì), dass (rằng), da (vì, vì rằng), falls (nếu khi, trong trường hợp), wenn (nếu, khi, trong trường hợp), als (khi – chỉ xảy ra một lần; trong khi), zumal (vì, bởi vì), solange (hễ, bao lâu), sobald (hễ ngay khi), waehrend (trong khi), statt (thay vì), bis (cho đến khi), seitdem (khi, từ khi), seit (khi, từ khi), nachdem (sau khi), bevor (trước khi), indem (bằng cách), so…, dass (quá đến nỗi), sodass (đến nỗi ma..), damit (để mà), ohne dass (mà rằng không), ehe (trứơc khi)….. và tất cả những chữ để hỏi (Fragewoerter) cũng được sử dùng như một câu phụ- nó được gọi là những câu hỏi gián  tiếp.

2. Vị trí của động từ trong câu:

Hauptsatz Nebensatz Satzende Nebensatz
Ich lerne Deutsch, weil ich in Deutschland arbeite.
Ich lerne Deutsch, weil ich in Deutschland arbeiten möchte.
Ich habe Deutsch gelernt, weil ich in Deutschland gearbeitet habe.
Nebensatz Hauptsatz
=Position 1 Pos. 2 (Verb) Mittelfeld Ende
Weil ich in Deutschland arbeiten möchte, werde ich Deutsch lernen.

2.1. Trợ động từ: Obwohl: mặc dù

Ví dụ:

Obwohl es regnet, gehe ich trotzdem zum Deutschunterricht.

Mặc dù trời mưa, nhưng tôi vẫn cứ đi học.

Ich liebe ihn, obwohl er meine starke Liebe nicht erkennt.

Tôi yêu anh ta, mặc cho anh ta không hề nhận thấy tình yêu mãnh liệt đó của tôi.

2.2. Trợ động từ: Weil, da, zumal: vì, bở vì

Ví du:

Weil das Leben schon schwierig genug ist, mach dein Leben nicht schrecklicher.

Vì cuộc sống đã khó khăn đủ rồi, vậy nên đừng làm cho cuộc sống của bạn kinh khủng hơn.

Ich bin immer bereit dir zu helfen, zumal du halt meine Hilfe brauchst.

Tôi luôn sẵn sàng giúp em, nếu như em cần sự giúp đỡ của tôi.

2.3. Trợ động từ: Nachdem: sau khi

Ví dụ:

Nachdem ich hier Deutsch lerne, gehe ich zum Kaffeetrinken.

Sau khi học tiếng Đức ở đây, tôi đi uông càphê.

Meine Schwester geht immer dem Markt vorbei, nachdem sie fertig mit ihrer Arbeit ist.

Chị của tôi luôn ghé ngang qua chợ, sau khi cô ta xong xuôi với công việc của mình.

2.4. Falls, wenn: trong trường hợp, nhỡ khi, khi, nếu

Ví dụ:

Falls der Lehrer nicht kommen kann, werde ich euch unterrichten

Nếu như thầy không đến thì tôi sẽ dạy các em.

Meine Cousine ist immer nervös, wenn ein ungebetener Gast zu ihr kommt.

Em họ của tôi luôn căng thẳng khi có người khách không mà đến thăm cô ta.

Wenn ich mal gross bin, werde ich dich nicht enttäuschen.

Một khi con lớn lên, con sẽ không làm bố thât vọng.

2.5. Wenn: khi

(được diễn tả một hành động được lập đi lập lại nhiều lần trong quá khứ, tương lai và cả hiện tại)

Ví dụ:

Wenn mein Onkel uns besuchte, schenkte er uns immer Bonbons.

Hồi đó cứ mỗi lần cậu tôi đến thăm, câu luôn cho chúng tôi kẹo.

Ich stehe immer um 7 Uhr auf, wenn mein Wecker klingelt.

Tôi luôn thức dậy vào lúc 7h, khi đông hồ báo thức của tôi vang lên.

Mein deutscher Freund sagte mir, dass er mich sofort besuchen wird, wenn er mal Zeit haben sollte.

Người bạn Đức của tôi nói với tôi, anh ta sẽ thăm tôi lập tức ngay khi anh ta rảnh.

2.6. Als: Khi (chỉ sự kiện hay hành động chỉ xảy ra một lần), trong khi

Ví dụ:

Als meine Lieblingschwester 10 Jahre alt war, hatte sie so lange braune Haare wie meine liebe Mutter.

Khi cô em gái tôi yêu quí 10 tuổi, nó có mái tóc dài màu nâu như tóc mẹ tôi vậy.

Als mein Papa kam, war ich weg.

Khi bố tôi đến, tôi đã đi.

 

Chúc các bạn học tốt!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0983763526
TƯ VẤN