Chuẩn bị gì khi đi du học Đức?
Lần đầu du học tới một đất nước xa lạ như Đức, hẳn rất nhiều bạn sẽ thắc mắc nên chuẩn bị những gì. Dưới đây sẽ là một số lời khuyên về những thứ cần lưu tâm chuẩn bị trước khi du học Đức. (more…)
Du học Nghề CHLB Đức

Lần đầu du học tới một đất nước xa lạ như Đức, hẳn rất nhiều bạn sẽ thắc mắc nên chuẩn bị những gì. Dưới đây sẽ là một số lời khuyên về những thứ cần lưu tâm chuẩn bị trước khi du học Đức. (more…)

Với những bạn muốn gia hạn visa tại Đức vẫn chưa biết là thế nào hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này về cách gia hạn visa tại Đức thành công nhé!
Với du học sinh các nước khác nói chung và các du học sinh khác tại Việt Nam nói chúng thì việc gia hạn visa tại Đức là rất cần thiết. Đối với du học sinh ngoại quốc xin Visa sang du học Châu Âu sẽ chỉ được cấp Visa có giá trị thời hạn 3 tháng. Sau khi hết 3 tháng, du học sinh cần phải ra Sở Ngoại Kiều để có thể gia hạn visa tại Đức.
Tùy thuộc vào chương trình học của bạn mà có thể gia hạn thời gian cụ thể. Thông thường nếu bạn vẫn còn đang học tiếng Đức để chuẩn bị cho kì thi đầu vào dự bị bạn chỉ được gia hạn thêm 6 tháng. Nếu là bằng cử nhân hay học thạc sĩ bạn có thể gia hạn visa tại Đức 2 năm hoặc hơn tùy chương trình tại đơn vị bạn học. Sau khi hoàn thành bước gia hạn Visa này, bạn có thể yên tâm tập trung hoàn toàn vào công việc học tập.
Nếu bạn đang muốn là thủ tục gia hạn visa tại Đức thành công thì cần chuẩn bị theo những giấy tờ sau:
Mỗi Sở Ngoại Kiều thường sẽ có mẫu đơn xin gia hạn Visa khác nhau bạn hãy đến cơ sở nơi mình gần nhất và mang về nhà điền sẵn. Hôm chính thức đi gia hạn sẽ mang theo cùng hoặc hôm đến làm thủ tục bạn cũng có thể điền sau cũng được. Vào thời gian đầu tiếng Đức của bạn có thể chưa đủ tốt để đọc hiểu hết những mục cần điền trong đơn xin gia hạn. Bạn cũng cần nhờ những người có kinh nghiệm và thông thạo tiếng Đức để giúp bạn điền nhé. Quá trình xin gia hạn visa tại Đức dễ dàng hơn đấy.
Khi đến đó bạn cần mang theo ảnh được chụp theo đúng tiêu chuẩn ảnh thẻ của Đức. Ảnh thẻ cần được chụp mới nhất trong vòng 3 tháng gần đây nhé.
Bạn nên đi gia hạn Visa tại Đức trước lúc hết hạn khoảng một tháng. Vì bạn cũng cần mất 3 đến 4 tuần mới có được thẻ cư trú mới. Nếu bạn không xin kịp hoặc xin sát ngày nhập học, du lịch quá thì gây cản trở và khó khăn rất nhiều đấy
Bạn tham gia du học tại các Sở Ngoại Kiều thì chỉ cần mang giấy xác nhận hộ khẩu khi được cấp đăng kí hộ khẩu thường trú tại Tòa Thị Chính. Đối với một số nơi khi gia hạn visa tại Đức bạn còn được yêu cầu mang kèm thêm cả hợp đồng nhà và giấy xác nhận của chủ nhà cùng với giấy xác nhận hộ khẩu nữa đấy!
tại Đức việc mua bảo hiểm sức khỏe cá nhân là bắt buộc 100% với tất cả các đối tượng kể cả người trong và ngoài nước. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình gia hạn visa tại Đức thành công hay không. Bạn có thể mua bảo hiểm tư tùy gói tham gia với mức giá khác nhau.
Để gia hạn Visa tại Đức thành công, bạn cần chuẩn bị đủ 8820 Euro trong tài khoản để có thể chi trả cho cuộc sống việc du học tại Đức.
Đối với các bạn vẫn đang học tiếng Đức thì bạn cần mang theo một giấy chứng nhận của trường. Với những bạn học dự bị có thể lấy theo kỳ tại trường và nộp tại Sở Ngoại Kiều.
Nguồn: trabi.vn

Động từ bình thường sẽ diễn tả một hành động tương ứng ví dụ như Động từ essen diễn tả hành động ăn.
Nhưng Modalverben lại là một nhóm động từ đặc biệt. Chúng được gọi là những động từ bổ trợ, Modalverben sẽ kết hợp với một động từ chính để bổ sung thêm ý nghĩa cho động từ đó, cho hành động đó.
Ví dụ: Chúng ta có thể thêm động từ khuyết thiếu können+ động từ chính essen để diễn tả việc “Tôi có thể ăn“: Ich kann essen.
Ở cấp độ A1 thì các bạn sẽ chỉ học về động từ khuyết thiếu Modalverben ở thì hiện tại (Present) và thì quá khứ (Präteritum). Ở các cấp độ tiếp theo các bạn sẽ học về các cách biến đổi Modalverben khi sử dụng trong Konjunktiv.
Động từ khuyết thiếu Modalverben luôn luôn phải đi cùng một động từ chính và khi chia động từ (Konjugation der Verben) chúng ta chỉ chia động từ Modalverben và giữ nguyên động từ chính dạng nguyên thể ở cuối câu.
Tuy quy tắc là Modalverben luôn luôn phải đi cùng một động từ chính, nhưng trong văn nói Modalverben có thể đứng một mình khi động từ trong câu được xem như rõ ràng ý nghĩa đối với người đối diện.
Chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về một số động từ khuyết thiếu:
– Können được sử dụng nhằm diễn tả khả năng một sự việc gì đó có thể xảy ra không:
– Tuy nhiên können cũng được sử dụng khi đưa ra sự cho phép hoặc cấm đoán đối với ai đó, tương tự như dürfen:
– Müssen được dùng để ra lệnh:
– Müssen còn được dùng để diễn tả một sự phỏng đoán mang tính khẳng định như đinh đóng cột:
– Dürfen được sử dụng khi xin phép một ai đó một cách lịch sự:
– Dürfen được sử dụng khi đưa ra sự cho phép hoặc cấm đoán đối với ai đó:
– Mögen được sử dụng để diễn tả việc thích/không thích một sự việc gì đó, nó có thể đứng độc lậptrong câu:
– Möchten được dùng để diễn tả một mong muốn:
– Möchten được dùng để đề nghị một cách lịch sự:
– Sollen được dùng nhằm diễn tả việc nên làm một điều gì đó vì đó là một sự cần thiết, một nhiệm vụ bắt buộc hay một trách nhiệm:
– Cần phân biệt với Konjunktiv II sollten:Đưa ra lời khuyên cho ai đó
– Wollen được dùng nhằm diễn tả thực sự muốn làm điều gì đó hoặc thực sự không muốn làm điều gì đó ở mức độ cao:
Lưu ý: Khi bạn diễn tả mong muốn/không mong muốn làm việc gì đó một cách bình thường hoặc đưa ra lời đề nghị, hãy luôn dùng möchten vì wollen khá mạnh trong ý nghĩa và có thể gây ra sự bất lịch sự không đáng có.
Chúc các bạn học tốt nhé!

Thời gian gần đây, trên rất nhiều hội nhóm học tiếng Đức. Visa du học nghề trở thành một trong một trong những chủ đề “nhạy cảm” . Và đây là vấn đề đang được rất nhiều bạn học sinh bàn luận sôi nổi. (more…)

Chuyến xe đưa thầy và trò Viện QTNLQT đi tới biển Hải Tiến, Thanh Hóa, cách Hà nội gần 150km về phía Nam.
Gương mặt ai nấy cũng đều háo hức, phấn khởi và hào hứng khi sắp được đi biển. Đây là cơ hội để thầy, trò cùng xích lại gần nhau hơn. Là dịp kết nối mọi người, cùng nhau sinh hoạt, chơi trò chơi và dã ngoại trong 2 ngày. Viện luôn đề cao việc tổ chức du lịch ngoại khóa cho các học viên, khóa nào cũng sẽ được đi ít nhất một lần. Việc gắn kết với nhau trong một tập thể sẽ giúp thầy cô và các bạn hiểu nhau hơn, thân thiết hơn. Do vậy, kết quả học tập cũng tốt hơn đáng kể.
Ngày thứ nhất, sau khi nghỉ và ăn trưa, các bạn đã “lên đồ” ra biển chụp ảnh.

Còn đây là hình ảnh chụp trước khách sạn mà thầy và trò sẽ ở trong suốt 2 ngày. Khách sạn to, tiện nghi, 3-4 người 1 phòng nên vô cùng thoải mái.

Mặc dù thời tiết có vẻ không chiều lòng người lắm nhưng không thể nào cản được sức nóng và sự nhiệt tình của các bạn. Viện cũng đã tổ chức vô số trò chơi trên bãi biển.
Buổi tối, mọi người cùng nhau ăn uống và giao lưu văn nghệ. Có những tài năng âm nhạc tối đó mới được phát hiện. Nhiều bạn học viên hát rất hay, nhảy cũng đẹp. Các bạn còn được chơi nhiều trò rất vui, hài hước.



Sau màn văn nghệ là màn “trời cho – trò chơi” vô cùng hấp dẫn, vui nhộn. Các bạn chơi chuyền chai nước, tìm đồ vật,… và những đội thua phải chịu nhiều hình phạt cười ra nước mắt.

Ngày 2, mới sáng sớm các bạn đã gọi nhau dậy để ngắm bình minh. Xem ra nhân vật nào cố ngủ thêm là thiệt vô cùng đây :))

Những gương mặt rạng rỡ, nụ cười tươi trên môi, hình ảnh học viên mặc áo đồng phục trắng của Viện,… Và cả những câu hát, lời ca được cất lên,… Tất cả đều là những kỉ niệm đẹp đẽ, khó quên với thầy cô và cả học viên Viện QTNLQT.
Xin chúc thầy cô và các bạn có một kì học tiếng Đức thành công, đạt kết quả mĩ mãn trong kì thi B1 sắp tới!!

Văn phạm tiếng đức có 6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau: (more…)

Cùng với ngành y tá — điều dưỡng, nhà hàng — khách sạn, du học nghề cơ khí tại Đức cũng nằm trong danh sách những nghề hot nhất tại Đức. Vậy nếu lựa chọn du học nghề cơ khí tại Đức thì cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp sẽ thế nào? Bài viết này sẽ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan. (more…)

Điều quan trọng là xem ngữ pháp như là các thành phần cấu tạo nên ngôn ngữ nào đó. Bạn cần cam kết là bản thân bạn phải có một vốn từ vựng chắc chắn tốt và bạn không biết cách để xây dựng và kết hợp chúng với nhau. Thì chắc chắn bạn nên học các ngữ pháp xây dựng câu để kết nối chúng thành một câu hoàn chỉnh. Bạn cần phải học thuộc và làm quen với những quy tắc nếu bạn muốn thông thạo tiếng Đức.
5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức.
Xem thêm: Những lỗi ngữ pháp tiếng Đức thường gặp
Một trong những khác biệt chính giữa tiếng Anh và tiếng Đức là giới tính. Trong tiếng Đức, danh từ là nam tính, nữ tính hoặc trung tính. Ngoài ra, các thể xác định và không xác định (the, a / an) phụ thuộc vào các trường hợp khác nhau.
Các trường hợp ảnh hưởng đến danh từ và trường hợp chúng thay đổi nếu chúng là đối tượng trực tiếp hay đối tượng gián tiếp. Tùy thuộc vào trường hợp của câu và giới tính của từ, chúng ta có thể thay đổi thể xác định hay không xác định. Bạn có thể giới tính và thể cách ảnh hưởng đến câu như thế nào trong bảng sau.
Der Hund ist braun. (Con chó có màu nâu.)
Vì Hund là một danh từ nam tính và là đối tượng của câu này, nó phải dùng thể ” der”.
Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)
Trong câu con chó là đối tượng gián tiếp do đó đổi ” der” thành “den”.
Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua thức ăn chó.)
Ở đây, con chó đang ở trong trường hợp điển hình vì nó bây giờ là đối tượng không xác định. Do đó der trở thành dem.
Ich kaufe das Essen des Hunds. (Tôi mua thức ăn của con chó.)
Den Mann beißt der Hund. (Con chó cắn con người.)
Thoạt nhìn, bạn có thể nghĩ rằng câu nói trên sẽ dịch là “người đàn ông cắn con chó”. Hệ thống trường hợp của Đức cho chúng ta thấy sự khác biệt giữa ai và ai đang hành động và ai và cái gì là hành động. (Trong tiếng Anh, không có hệ thống trường hợp, trật tự từ quan trọng hơn bởi vì chúng tôi không có những tín hiệu đó.)
Hãy nhìn lại các câu trên một lần nữa. Bạn nói với chúng ta chúng rất dễ gây lầm lẫn nhưng hãy dành thời gian để học nó vì nó là những điều cơ bản nhất trong tiếng Đức.
Không chỉ giới tính và trường hợp các thể cách của câu, mà còn các tính từ kết thúc cho mỗi câu cũng cần phải tìm hiểu. Một lần nữa, giống như các thể xác định hay không xác định có rất nhiều tiện ích để giúp bạn tìm ra các phần kết thức nào bạn cần sử dụng.
Dưới đây là 5 ví dụ thể hiện cho các kiểu tính từ kết thúc khi đứng trong một thể xác định:
Der schwarze Hund hat Hunger. (Con chó đen đang đói).
Khi con chó là nam tính và trong trường hợp đề cử, chúng ta cần phải thêm một e-đến cuối của schwarz (màu đen) khi nó theo sau là một thể xác định.
Ich habe einen schwarzen Hund gefunden. (Tôi tìm thấy một con chó đen.)
Trong câu trên, con chó là đối tượng xác định trong trường hợp gian tiếp và theo sau là thể không xác định, do đó kết thúc là -en.
Các danh từ nam tính giống nhau đòi hỏi tính từ của chúng kết thúc bằng -en.
Ich gebe dem alten Hund das Essen. (Tôi đang cho thức ăn cho con chó già).
Vì chó là đối tượng không xác định trong câu này, đây là trường hợp điển hình để kết thúc bằng -en.
Heißer Tee schmeckt (Trà nóng rất ngon.)
Nếu không có thể xác định trước danh từ, tính từ kết thúc vẫn cần thay đổi. Trong trường hợp này, trà là nam tính để heiß (nóng) có một kết thúc -er. Thông thường, khi một tính từ nằm trước một thể xác định hay không xác định và đã biết giới tính và trường hợp của câu, tính từ sẽ bổ sung cho sự thiếu hụt này.
Ví dụ, trong der heiße Tee (trà nóng), der đã cho chúng ta thấy rằng danh từ là nam tính và do đó tính từ chỉ mất -e. Tuy nhiên, nếu chúng ta nói heißer Tee (trà nóng), tính từ sẽ mất vì không có thể xác định nào nói với chúng ta về danh từ là nam tính. Quy tắc chung này áp dụng cho kết thúc tính từ đối với trường hợp, số lượng và giới tính.
Các câu ví dụ sau sẽ nêu rõ hơn:
Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)
Đây là trường hợp cổ điển của động từ, động từ đứng thứ hai sau chủ ngữ.
Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen. (Tôi thấy con chó và cho nó thức ăn.)
Ở đây chúng ta có hai mệnh đề kết hợp bởi und (và). Nhưng điều đó không thay đổi vị trí của động từ trong hai mệnh đề. Trong cả hai trường hợp, động từ vẫn đứng thứ hai sau chủ ngữ.
Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Mũ đói. (Tôi cho chó ăn vì nó đói)
Câu này được tạo thành từ hai mệnh đề, giống như ví dụ trên, tuy nhiên động từ trong câu thứ hai đúng ở cuối. Lý do cho điều này là phần cuối của câu là một mệnh đề phụ.
Weil ich ein Haustier wollte, kaufte je einen Hund. (Bởi vì tôi muốn một con vật cưng, tôi đã mua một con chó.)
Trong câu này, toàn bộ nguyên tắc “động từ đứng ở vị trí thứ hai” bị đánh bay ra khỏi mặt nước. Nó bắt đầu với một mệnh đề phụ, do đó như được giải thích ở trên, câu sẽ để động từ vào cuối mệnh đề.
Sau đó, chúng ta có cái được gọi là quy tắc “verb verb verb”. Sau động từ và dấu phẩy, chúng ta cần động từ từ khoản kế tiếp ngay. Vì vậy trong ví dụ trên, động từ của động từ của chúng ta là wollte, kaufte (wanted, bought).
Đối với tiếng Đức hiện tại, bạn sẽ cần một hình thức haben hoặc sein cũng như một phân từ quá khứ. Hình thức haben hoặc sein đứng ở vị trí thứ hai, như trong tất cả các câu cơ bản. Nhưng, phân từ quá khứ được được đứng ở vị trí cuối câu.
Trong tiếng Anh, hầu như tất cả các số nhiều được hình thành bằng cách thêm “s” vào cuối của từ ban đầu. Trong tiếng Đức, thay vì -s, số nhiều được hình thành bằng nhiều cách khác nhau. Một cách khá phổ biến là thêm một -e. Tuy nhiên, giống như tiếng Anh, có rất nhiều ngoại lệ đối với quy tắc này (chỉ cần nghĩ đến “cá” và “cừu” bằng tiếng Anh). Dưới đây là năm ví dụ nhanh chóng của các dạng số nhiều phổ biến nhất ở Đức:
A) der Hund (dog) → die Hunde (dogs).
B) die Banane (the banana) → die Bananen (bananas).
Nếu một từ kết thúc là -e, thì số nhiều chỉ cần thêm 1 -n vào là được.
C) das Auto (the car) → die Autos (cars).
D) der Mann (the man) → die Männer (men).
Một số nhiều được hình thành bằng cách thêm các kí tự đặc biệt hay thay một kết thúc mới. Giống như trong trường hợp này Mann trở thành Männer.
E) der Vater (the father) → die Väter (fathers).
Nhiều danh từ kết thúc bằng -el hoặc -er tạo ra số nhiều bằng cách thêm một umlaut. Vater trở thành Väter.
5. ” Bạn” là chính thức hay không chính thức.
Có hai hình thức khác nhau của “bạn” bằng tiếng Đức. Nếu bạn đang nói chuyện với người thân, bạn bè hoặc con, bạn sẽ sử dụng hình thức không chính thức. Nếu bạn nói chuyện hoặc viết thư cho ai đó mà bạn không biết, hoặc với một đồng nghiệp tại nơi làm việc, bạn sẽ sử dụng Sie, hình thức chính thức của “bạn”.
Ich liebe dich. (Anh yêu em.)
Câu này được hiểu là dạng không chính thức của ” bạn”.
Sie chính là ” bạn”.
Haben Sie schon gegessen? (Bạn đã ăn chưa?)
Hãy nhớ rằng Sie luôn cần một từ vốn có để trở thành “bạn”.
Wie geht es Ihnen? (Bạn khỏe không?).
Cuốn sách của Ich hab. (Tôi đã đưa nó cho bạn.)
Đối với các câu không chính thức, chúng ta cần phải sử dụng Dir.
Chúng ta có 5 điều cơ bản trong ngữ pháp tiếng Đức như trên. Có vẻ như khác khó khăn cho bạn trong thời gian đầu, nhưng nếu bạn kiên nhẫn, nó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chỉ cần nhớ tiêng Đức nói rằng Übung macht den Meister, thực hành làm cho bạn hoàn hảo.

Chúng ta cần thừa nhận học một ngôn ngữ mới sẽ không bao giờ là dễ dàng với bất kì ai, nhất là với một số ngôn ngữ hơi phức tạp và “khoai” như tiếng Đức. Do vậy muốn học tốt cần phải có sự kiên trì và có phương pháp học hiệu quả. Chẳng vậy mà các cụ có câu “dục tốc bất đạt” cũng vì lẽ đó. (more…)


Nếu một ngày nào đó bạn ở những nơi như Nhà hàng hay quán ăn Đức mà bạn biết qua những cụm từ, câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng và căn bản này thì bạn sẽ có một bữa ăn thú vị và đáng nhớ đấy, hãy cùng chúng tôi kham khảo những mẫu câu cơ bản nhất hay được dùng nhiều nhất khi ta ở trong những tình huống này các bạn nhé:
| Ich esse vietnamesisches | Tôi ăn đồ Việt Nam |
| Herr Ober, die Speisekarte bitte! | Ông Phục vụ, cho thực đơn nào! |
| Das Gericht schmeckt mir | Món này hợp khẩu vị của tôi. |
| Bringen Sie mir die | Cho xin hóa đơn nào |
| Guten Appetit! | Chúc ngon miệng |
| 1. Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? | Gần đây có nhà hàng nào tốt không? |
| 2. Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. | Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây |
| 3. Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! | Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi |
| 4. Ich esse lieber europäisch. | Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu) |
| 5. Ich mag asiatische Küche sehr. | Tôi rất thích hương vị Châu Á |
| 6. Herr Ober! Bedienen Sie hier? | Này Phục vụ! Anh trông đây à? |
| 7. Ist der Tisch noch frei? | Bàn này còn trống không? |
| 8. Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. | Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi |
| 9. Nehmen Sie bitte hier am Fenster | Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ! |
| 10. Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! | Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn) |
| 11. Was wünschen Sie zu trinken? | Ông uống gì ạ? |
| 12. Weißwein bitte! | Rượu trắng |
| 13. Sonst noch etwas? | Còn thêm gì nữa không ạ? |
| 14. Was möchten Sie als Nachtisch? | Ông cần gì sau không? |
| 15. Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. | Tôi chỉ muốn 1 Cafe với sữa |
| 16. Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. | Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi. |
| 17. Haben Sie schon was ausgesucht? | Ông còn chọn nữa không ạ? |
18. Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle! |
Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói |
| 19. Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! | Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh |
| 20. Fisch mag ich nicht | Tôi không thích cá |
| 21. Das Gericht schmeckt mir wunderbar | Món này rất ngon |
| 22. Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. | Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa |
| 23. Guten Appetit | Chúc ăn ngon |
| 24. Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. | Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức |
| 25. Fräulein! Hier fehlt noch ein | Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa |
| 26. Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? | Có thể chuyển bát kia qua đây được không? |
| 27. Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! | Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé! |
| 28. Moment mal! Hat`s geschmeckt? | Xin đợi chút! Có ngon không ạ? |
| 29. Das macht zusamen 47 Euro 50 | Nó tổng cộng 47 Euro 50 |
| 30. Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. | Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh. |
| Restaurant n.-s: | Nhà hàng |
| Küche f.-n: | Bếp, nhà bếp |
| Hunger m.: | Đói |
| Sekt m.-e: | Sâm banh Đức |
| Weißwein m.: | Rượu trắng |
| Schüssel f.-n: | Cái bát |
| Rest m.-e: | Còn lại, phần thừa, phần dư |
| Besteck n.-e: | Đồ ăn (bát đũa) |
| Vegetarisch Adj.: | Rau, chay |
| Portion f.-en: | Phần, khúc, miếng |
| Forelle f.-n: | Cá mòi |
| Beafsteak n.-s: | Bíttết |
Để biết mình phải làm sao thì các bạn kham khảo tình huống cụ thể sau sở hữu cho bản thân những câu thông dụng và hay nhất để dành sử dụng khi cần thiết bạn nhé.
Mẫu câu cơ bản
| Ich möchte ein Zimmer | Tôi muốn đặt một phòng |
| Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden | Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé |
| Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag? | Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày? |
| Wecken Sie mich bitte morgen früh | Gọi tôi vào bữa sáng nhé |
| Wie ist es mit der Verpflegung? | Đồ ăn thế nào? |
| 1. Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun? | Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông? |
| 2. Ich möchte ein Zimmer bestellen | Tôi muốn đặt phòng. |
| 3. Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken | Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé |
| 4. Sie sollen sich vor halb 10 anmelden | Khoảng tầm 10 giờ ông đến đăng kí nhé |
| 5. Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen? | Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không? |
| 6. Könnten Sie mich unterbringen? | Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không? |
| 7. Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33 | Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa. |
| 8. Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche | Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen |
| 9. Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei? | Có còn phòng đơn nào trống không? |
| 10. Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht | Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối |
| 11. Wie ist es mit der Verpflegung? | Tôi muốn đặt đồ ăn? |
| 12. Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension | Chúng tôi có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói. |
| 13. Wie viel kostet das Zimmer pro Tag? | Giá bao nhiêu một buồng một ngày? |
| 14. Wie viel muss ich anzahlen? | Phải đặt trước bao nhiêu? |
| 15. Ist die Bedienung auch inbegriffen? | Có gồm phí phục vụ không? |
| 16. Ich nehme das Zimmer mit Vollpension | Tôi dùng phòng này, bao trọn gói. |
| 17. Füllen Sie bitte das Formular aus! | Xin ông điền vào mẫu này nữa! |
18. Soll ich meinen Pass zeigen? |
Phải trình hộ chiếu chứ? |
| 19. Nur Ihren Ausweis bitte! | Chỉ cần chứng minh thôi ạ! |
| 20. Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben. | Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi. |
| 21. Ihr Zimmerschlüssel bitte! | Chìa khóa phòng ông đây |
| 22. Wann gibt es Frühstück! | Khi nào thì có bữa sáng |
| 23. Von halb 6 bis halb 9 | Từ 6 giờ đến 9 giờ |
| 24. Wecken Sie mich bitte morgen früh | Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé |
| 25. Wo ist das Zimmer 409? | Phòng số 409 ở đâu? |
| 26. Hinnter rechts | Phía sau bên phải |
| 27. Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden? | Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không |
| 28. Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig! | Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ |
| 29. Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein. | Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau. |
| 30. Haben Sie gut geschlafen? | Ông ngủ ngon chứ? |
| Rezeption f.-en: | Lễ tân |
| Verpflegung f.: | Đồ ăn |
| Pension f.-en: | Nhà ăn |
| Frühstück n. | Bữa sáng |
| Ausweis m.-e: | Làm tin, làm chứng |
| Dusche f.-n: | Tắm vòi sen |
| Unterbringen Vt. | Xếp chỗ ngủ |
| Sich anmelden. | Đăng ký, điền |
| Sich abmelden: | Kiểm tra, trả phòng |
| Abreisen Vi.(s): | Đi, khởi hành |
| Unterschreiben: | Ký tên. |
| Reservierungen | Đặt phòng |
Bài viết nhầm giới thiệu các bạn những tình huống cơ bản trong giao tiếp mà chúng ta hay gặp nhất như khi bạn đi ăn, hay ở khách sạn, sân bay, bệnh viện,…thì những tình huống này rất hữu ích dành cho các bạn. Hãy biến những bài viết này thành kiến thức của các bạn nhé.