Showing 22 Result(s)

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất

Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất, tạo cho bạn những phản xạ nhanh nhạy hơn khi giao tiếp. Các câu đều thuộc chủ đề hằng ngày. Rất dễ để vận dụng và ghi điểm.

Các bạn nhấn vào ảnh hoặc lưu về để học dần nhé.

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 1

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 2

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 3

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 4

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 5

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 6

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 7

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 8

Chúc các bạn học tập tốt!

Nguồn: Dattrandeutsch.com

 

 

 

 

Chứng minh tài chính khi du học nghề tại CHLB Đức

Du học nghề tại Đức hiện đang trở thành một trong những xu hướng du học ngon bổ rẻ giúp các bạn học sinh dễ dàng hơn trong việc hiện thực hóa giấc mơ chinh phục nước Đức. Tuy nhiên, đôi khi những khó khăn về chứng minh tài chính lại là rào cản với các bạn. 

Vậy bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về việc chứng minh tài chính.

Du học nghề được chia ra với đa dạng các ngành nghề giúp các bạn học sinh chọn lựa phù hợp với cá tính và sở thích bản thân .Có thể kể đến như: Điều dưỡng, Nhà hàng, Khách sạn, Công nghệ thông tin,Xây dựng, Cơ khí,… Hiện nay, Visa cho các chương trình nghề được đánh giá là khá dễ dàng, thời gian xét duyệt nhanh chóng (6 – 8 tuần). Tuy nhiên vẫn có rất nhiều bạn học sinh rơi vào tình cảnh bị trượt Visa do thiếu kinh nghiệm về chuẩn bị hồ sơ và chứng minh tài chính. Trong bài viết này, Viện quản trị nhân lực quốc tế sẽ giúp bạn làm sáng tỏ về vấn đề trên nhé:

Du học nghề tại Đức -chứng minh tài chính

Theo quy định của Đại sứ quán Đức, một trong những điều kiện bắt buộc khi nộp nộp hồ sơ xin Visa chương trình du học nghề Đức là: Đảm bảo chi phí sinh hoạt Chứng minh có đủ khả năng tài chính. Vây hồ sơ chứng minh tài chính sẽ bao gồm:

  • Thông tin về nơi ở dự kiến và tiền thuê nhà
  • Một tài khoản phong tỏa chứng minh tài chính

1. Mở một tài khoản chứng minh tài chính làm gì ?

Trái với các nước như Anh, Úc, Mỹ, … bạn sẽ phải chứng minh tài chính cho việc du học bằng các nguồn thu nhập thường xuyên và tài sản. Tuy nhiên, khi đi Đức, kể cả du học hay du học nghề. Bạn cũng chỉ cần mở một tài khoản phong tỏa tại ngân hàng Vietinbank hoặc Deutschbank để chứng minh tài chính .Tài khoản này  phải có một số tiền theo quy định và cách tính hợp lệ của Đại Sứ Quán.

2. Phải chứng minh tài chính du học nghề bao nhiêu tiền?

Khác với chương trình du học Đức (CMTC 8820 Euro). Đối với chương trình du học nghề bạn sẽ chứng minh tối thiểu có 4800 Euro trong tài khoản phong tỏa. Số tiền chứng minh này có thể tăng giảm phụ thuộc vào khả năng học của bạn cả khi ở Việt Nam và bên Đức.

3.Cách tính tổng số tiền chứng minh tài chính du học nghề như thế nào?

Ở đây ad sẽ phân tích đến 2 trường hợp cụ thể:

*Trường hợp 1: Bạn đã có bằng B2 tại Việt Nam hoặc được đài thọ 100% chi phí học tập và ăn ở trong quá trình hoặc B2 tại Đức!

=> Đối với trường hợp này, bạn sẽ không phát sinh bất kì chi phí nào cho quá trình học tiếng tại Đức nên:

Tiền CMTC = Số tiền chênh lệch trong quá trình học nghề.

Nếu mức lương khi đào tạo đạt 800 Euro trở lên (Sau khi đã trừ thuế). Khi đó,bạn sẽ chỉ cần chứng minh tài chính ở mức tối thiểu ĐSQ yêu cầu là 4800 Euro.

Lưu ý: Nếu mức lương khi đào tạo đạt dưới 800 Euro (Sau khi đã trừ thuế) .Khi đó,bạn sẽ phải bù số tiền thiếu hụt để chứng minh tài chính!.

*Trường hợp 2: Bạn mới chỉ có bằng B1 tại VN và bắt buộc phải tham gia một khóa tiếng B2 rồi mới vào chương trình nghề!

=> Đối với trường hợp này, cách tính tổng tiền chứng minh tài chính như sau:

Tiền CMTC = Tiền học & sinh hoạt trong khi học B2 + Số tiền chênh lệch trong quá trình học nghề.

Ví dụ cụ thể:

Các bạn đi học nghề ngành Nhà Hàng – Khách Sạn có mức lương:

  • Năm nhất 650 Euro
  • Năm hai 720 Euro
  • Năm ba 800 Euro

Vậy ta sẽ có cách tính tổng tiền chứng minh tài chính như sau:

Học tiếng Đức B2 trong 6 tháng, học phí 320 Euro. Số tiền là: (320 + 720) * 6 tháng 6.240 Euro
Học nghề năm 1, lương 650 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 650) * 12 tháng 1.800 Euro
Học nghề năm 2, lương 720 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 750) * 12 tháng 0.960 Euro
Học nghề năm 3, lương 800 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 800) * 12 tháng 0.000 Euro

      Đừng lo lắng tất cả tiền trong tài khoàn đó vẫn là của bạn. Chính phủ Đức làm vậy để các bạn chăm chỉ học để horn thành đúng hạn thôi. Sau khi kết thúc  chương trình học nếu đúng hạn bạn có thể rút số tiền đó ra.

Nguồn: (Internet)

 

 

Bạn đã biết các phương tiện di chuyển khi du học bên Đức?

Bạn chuẩn bị đi du học Đức nhưng chắc hẳn sẽ không khỏi lo lắng khi đến một vùng đất mới . Sang Đức bạn cần phải biết cách sử dụng các phương tiện công cộng sao cho hợp lý. Để  khi di chuyển không tốn kém, không mất nhiều thời gian và hơn hết là không vi phạm luật. (more…)

Tiếng Đức – Mệnh đề quan hệ Relativsätze

Mệnh đề quan hệ –  Relativsätze

Câu liên hệ là loại câu mà trong đó câu phụ liên hệ với câu chính thông qua một nhân vật, một hành động hay một sự vật đã được đề cập trước (đương nhiên là trong câu chính). Sự vật và con người được liên quan chỉ là yếu tố liên hệ, nhưng nó đóng vai trò, chức năng ngữ pháp gì trong câu thì tùy thuộc vào ý nghĩa nó  trong câu đó, nếu trong câu đó nó được đề cập là một túc từ trực tiếp (AKK), thì đại từ liên hệ sẽ được diễn tả trong AKK. Nếu là DAT. Thì đại từ liên hệ của nó tương tự sẽ được diễn tả bằng Dat., là chủ từ thì đại từ liên hệ sẽ là chủ từ vv..

Động từ trong câu liên hệ luôn nằm ở cuối câu.

 

Hauptsatz
Relativsatz
Ein Macho ist jemand, der/welcher mit allen Frauen flirtet.

der/welcher eine Goldkette trägt.

mit dem/welchem man viel Bier trinken kann.

den/welchen man nicht an seiner Intelligenz erkennt.

dessen Kleidung immer sehr bunt und komisch ist.

 

Những đại từ liên hệ được mô tả nôm na sau:

Nom. (chủ từ) Akk. (ttừ trực tiếp) Dat. (ttừ gián tiếp) Gen. (cách sở hữu)
Singular (số ít)
Mas. (g đực) der / welcher den / welchen dem / welchem dessen
Fem. (g cái) die / welche die / welche der / welcher deren
Neut. (g trung tính) das / welches das / welches dem / welchem dessen
Plural
die / welche die / welche denen / welchen deren

 

Cách sử dụng:

1. Das ist der Mannder einen sehr berühmten Sohn hat. (thành phần liên hệ đóng vai trò chủ từ)
Đó là người đàn ông, người này có một người con trai rất nổi tiếng.
2. Das ist der Mannden ich heute Morgen besucht habe. (thành phần liên hệ đóng vai trò là túc từ AKK.)
Đó là người đàn ông, người mà tôi thăm viếng sáng hôm nay.
3. Das ist der Manndem mein Vater einen grossen Tisch schenken will. (thành phần liên hệ đóng vai trò là Dativ)
Đó là người đàn ông, người mà bố tôi định tặng một cái bàn lớn.
4. Das ist der Manndessen Haus das älteste in der Stadt ist. (thành phần liên hệ đóng vai trò là GEN.)
Đó làngười đàn ông, nhà của ông ta thì cái cổ nhất thành phố.
5. Es gibt hier viele Leutedie mich nicht kennen und die nicht auf meine Anwesenheit achten.
Ở đây có rất nhiều người, những người không hề biết tôi và không hề quan tâm đến sự hiện diện của tôi.
6. In der Ecke sitzen meine Freundemit denen ich die Sommerferien in Spanien verbracht habe.
Có một số bạn bè tôi đang ngồi ở trong góc kia , với họ tôi đã trải qua kì nghỉ hè tại Tây Ban Nha.

 

 

 

 

Bị động tiếng Đức với trợ động từ (Modalverben)

Bài trước, Viện đã giúp các bạn ôn lại công thức Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì, hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu câu bị động với trợ động từ thì dùng thế nào nhé!

1. Präsens

Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì hiện tại

Ví dụ:
Der Student muss von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Präteritum

Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì Praeteritum

Ví dụ:
Der Student musste von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Perfekt

Passiv: (chủ từ) haben +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
Động từ “haben” được chia theo ngôi chủ từ  ở thì hiện tại
ich
habe
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
hast
er/sie/es
hat
wir
haben
ihr
habt
sie/Sie
haben

“Modalverb” ở thì hiện tại nguyên mẫu không chia: müssen, können, dürfen, sollen.

Ví dụ:
Der Student hat von einem Arzt operiert werden müssen
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)

4. Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) hatten +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
Động từ “haben” được chia theo ngôi chủ từ  ở thì Präteritum
ich
hatte
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
hattest
er/sie/es
hatte
wir
hatten
ihr
hattet
sie/Sie
hatten
 
Ví dụ:
Der Student hatte von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)

5. Futur

Passiv: (chủ từ) werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv) + Modalverb
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden

Động từ “werden (Infinitiv)” luôn giữ nguyên không đổi.

Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

Một số điểm lưu ý

1. Trong một câu thụ động, nếu người hành động (chủ từ của câu chủ động) không quan trọng hoặc không được biết đến thì thường được bỏ đi.

Aktiv: Man operiert den Studenten. (Người ta giải phẫu người sinh viên đó)
Passiv: Der Student wird operiert. (Người sinh viên này được phẫu thuật)

 

2. Nếu trong câu chủ động có túc từ trực tiếp A, thì túc từ trực tiếp A sẽ đóng vai trò chủ từ trong câu bị động.

Aktiv: Ich schreibe meiner Mutter (Dativ) den Brief (Akkusativ). (Tôi viết lá thư này cho mẹ tôi)
Passiv: Der Brief (Nominativ) wird von mir meiner Mutter (Dativ) geschrieben. (Lá thư này được tôi viết cho mẹ tôi).

 

3. Nếu trong câu chủ động không có túc từ trực tiếp A hoặc chỉ có túc từ gián tiếp D thì khi đổi sang câu thụ động, ta phải dùng “es” làm chủ từ giả.

Aktiv: Ich helfe ihm (Dativ). (Tôi giúp anh ta)
Passiv: Es (Nominativ) wird ihm (Dativ) geholfen. (Anh ta được giúp)
Aktiv: Ich sorge gut für alle Gäste (Präpositionale Ergänzung). (Tôi chăm sóc tốt cho tất cả những người khách)
Passiv: Es (Nominativ) wird für alle Gaeste (Präpositionale Ergänzung) gut gesorgt. (Tất cả những người khách được chăm sóc tốt)

 

4. Trợ Động từ “wollen/möchten” (muốn) chỉ được dùng trong câu chủ động. Khi chuyển sang câu thụ động, người ta sử dụng động từ thay thế đồng nghĩa “sollen”.

Aktiv: Ich will eine neue Brille kaufen. (Tôi muốn mua một cái mắt kính mới)
Passiv: Eine neue Brille soll gekauft werden. (Một cái mắt kính mới nên được mua)

Chúc các bạn học tốt!

 

 

Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì

Thể bị động trong tiếng Đức: Das Passiv trong các thì

I. TỔNG QUAN

Trong tiếng Đức, người ta phân biệt câu chủ động và câu bị động, trong câu chủ động, thì nhân tố con người, người thực hiện hành động trong câu thì quan trọng – chúng tôi thường hỏi: ai/cái gì làm gì?

Wer baut das Haus?
Ai xây nhà?
Mein Bruder baut das Haus.
Anh/ em trai tôi xây ngôi nhà.

Trong câu bị động, thì chúng tôi nhấn mạnh hành động. Ai/cái gì đã thực hiện hành động, thường không được xem là quan trọng, cần biết hoặc được xem là đã biết. Chúng tôi sẽ hỏi: Chuyện gì xảy ra vậy?

Was passiert hier? 
Ở đây có chuyện gì vậy?
Das Haus wird gebaut. 
Một ngôi nhà được xây ở đây.

II. CÔNG THỨC BỊ ĐỘNG TẠI CÁC THÌ

1. Thể thụ động ở thì hiện tại (Präsens)

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “werden”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präsens
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Thể thụ động ở thì Präteritum

Passiv: (chủ từ) + wurde +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “wurde”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präteritum
ich
wurde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wurdest
er/sie/es
wurde
wir
wurden
ihr
wurdet
sie/Sie
wurden
Ví dụ:
Der Student wurde von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Thể thụ động ở thì Perfekt

Passiv: (chủ từ) + sein +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “sein”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
bin
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
bist
er/sie/es
ist
wir
sind
ihr
seid
sie/Sie
sind
Ví dụ:
Der Student ist von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

4. Thể thụ động ở thì Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) + war +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “war”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
war
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
warst
er/sie/es
war
wir
waren
ihr
wart
sie/Sie
waren
Ví dụ:
Der Student war von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

5. Thể thụ động ở thì Futur I

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv)
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

6. Thể thụ động ở thì Futur II

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden sein
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden sein
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert worden sein.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

 

 

 

 

Câu so sánh trong tiếng Đức – Komparation

Câu so sánh trong tiếng Đức (Komparation) cũng tương tự như trong tiếng Anh, cũng có 3 loại so sánh tiêu biểu: so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất.

So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.
So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.
So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Hãy cũng Viện tìm hiểu từng loại câu so sánh nhé!

A. So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.

Công thức:
“so” + Adjektiv + “wie”
“so” + Adjektiv + Nomen (danh từ) + wie
“ebenso/genauso” + Adjektiv + “wie” (nhấn mạnh)
Ví dụ:
Sie arbeitet so fleißig wie ihr Freund. (Cô ấy làm việc chăm chỉ như bạn của mình)
Dein Vater ist genauso alt wie mein Vater. (Bố của bạn cũng già như bố tôi)
Ich bin dreimal so alt wie du. (Tôi lớn tuổi hơn bạn gấp 3 lần)
Ich habe so viele Bilder wie er. (Tôi có nhiều bức tranh như anh ta

B. So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.

Công thức:
Adjektiv + Endung “er” +  “als”
Ví dụ:
Ich arbeite fleissiger als du. (Tôi làm việc chăm chỉ hơn bạn)
Der Zug fährt schneller als der Bus. (Xe lửa chạy nhanh hơn xe buýt)

C. So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Công thức:
Adjektiv + “st”
Adjektiv + “est” (đối với tính từ tận cùng là -d, -t, -s, -z, -x)
Ví dụ:
schnell (nhanh) – schnellst- (nhanh nhất)
breit (rộng) – breitest- (rộng nhất)
 
* Nếu tính từ so sánh bậc nhất được dùng với mạo từ xác định:
Công thức:
die/der/das + adj + “ste”/ “este”
die (số nhiều) + adj + “sten”/ “esten”
Ví dụ:
Das Flugzeug ist das schnellste Verkehrsmittel.
(Máy bay là phương tiện giao thông nhanh nhất)

* Nếu tính từ so sánh được dùng làm vị ngữ

Công thức: am + Adjektiv + “sten”/ “este
Ví dụ:
Er ist am kleinsten in der Klasse. (Anh ta là người nhỏ con nhất trong lớp)

D. Các điểm lưu ý:

1. Một số tính từ 1 âm tiết, khi so sánh hơn và so sánh nhất, sẽ bị biến âm (có Umlaut)

Positiv Komparativ Superlativ
alt (già) älter- (già hơn) älteste- (già nhất)
kalt (lạnh) kälter- kälteste-
jung (trẻ) jünger- jüngste-
arm(nghèo) ärmer- ärmste-
krank (bệnh) kränker- kränkste-
lang (dài) länger- längste-
scharf (sắc, bén) schärfer- schärfste-
schwach (yếu) schwächer- schwächste-
schwarz(đen, tối) schwärzer- schwärzeste-
stark (mạnh) stärker- stärkste-
warm (ấm) wärmer- wärmste-
kurz (ngắn) kürzer- kürzeste-
2. Tính từ có đuôi -el hoặc -er: khi so sánh hơn phải bỏ “e”, nhưng khi so sánh nhất vẫn giữ nguyên.
Positiv Komparativ Superlativ
dunkel (tối) dunkler- dunkelst-
teuer (đắc) teurer- teuerst-
sauer (chua) saurer- sauerst-
3. Một số tính từ có dạng so sánh không theo quy luật
Positiv Komparativ Superlativ
hoch (cao) höher- höchst-
groß (lớn) größer- größte-
nah (gần) näher- nächst-
gut (tốt) besser- best-
gern (thích) lieber- am liebsten
sehr (rất) mehr * am meisten
viel (nhiều) mehr * meist-
wenig (ít) wenige * wenigst-

*Chỉ được dùng với danh từ không có mạo từ kèm theo và không bị biến cách.

Ví dụ:  bei mehr Fehlern (với nhiều lỗi hơn), bei wenigen Fehlern (với ít lỗi hơn)

Lưu ý:

Tất cả các tính từ đêù có thể diễn tả trong cấp độ bình thường, hơn hoặc nhất, nhưng chung qui trước sau như một chúng cũng chỉ là tính từ mà thôi. Đã là tính từ, thì nó sẽ thông thường được đặt trước danh từ, nhằm bổ nghĩa cho danh từ đó. Và trong những lúc như vậy tính từ cũng sẽ được chia theo nguyên tắc chia đuôi tính từ.

Ví dụ:

1. meine jüngere Schwerster studiert jetzt im Konsevatorium.
Cô em gái nhỏ tuổi hơn của tôi hiện đang học tại nhạc viện.
2. Den interessantesten Film, der von Steven Spielberg gedreht wurde, kenne ich.
Bộ phim hay nhất tôi biết, được làm bởi đạo diễn Spielberg
3. Ich schenkte meinem besten Freund die schicksten Mantel zu seinem jüngsten Geburtstag.
Tôi đã tặng người bạn tốt nhất của tôi chiếc áo măng tô sang trọn nhất nhân ngày sinh nhật mới nhất của anh ta.
4. Um eine bessere und bequemere Zukunft haben zu können, soll man von jetzt fleißiger arbeiten und sich mehr Mühe für jedes Projekt geben, um die höchsten Leistungen zu erbringen.

Để có một tương lai tốt đẹp va tiện nghi hơn, người ta nên làm việc từ bây giờ một cách chăm chỉ hơn và nên đầu tư nhiều công sức hơn cho mỗi dự án của mình, để thể mang lại năng xuất cao nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng Đức: Động từ khuyết thiếu

Động từ bình thường sẽ diễn tả một hành động tương ứng ví dụ như Động từ essen diễn tả hành động ăn.

Nhưng Modalverben lại là một nhóm động từ đặc biệt. Chúng được gọi là những động từ bổ trợ, Modalverben sẽ kết hợp với một động từ chính để bổ sung thêm ý nghĩa cho động từ đó, cho hành động đó.

Ví dụ: Chúng ta có thể thêm động từ khuyết thiếu können+ động từ chính essen để diễn tả việc “Tôi có thể ăn“: Ich kann essen.

Ở cấp độ A1 thì các bạn sẽ chỉ học về động từ khuyết thiếu Modalverben ở thì hiện tại (Present) và thì quá khứ (Präteritum). Ở các cấp độ tiếp theo các bạn sẽ học về các cách biến đổi Modalverben khi sử dụng trong Konjunktiv.

Động từ khuyết thiếu Modalverben luôn luôn phải đi cùng một động từ chính và khi chia động từ (Konjugation der Verben) chúng ta chỉ chia động từ Modalverben và giữ nguyên động từ chính dạng nguyên thể ở cuối câu.

Tuy quy tắc là Modalverben luôn luôn phải đi cùng một động từ chính, nhưng trong văn nói Modalverben có thể đứng một mình khi động từ trong câu được xem như rõ ràng ý nghĩa đối với người đối diện.

  • Kannstdu Deutsch? = Kannst du Deutsch sprechen? = Bạn có thể nói tiếng Đức không?
  • Ich willeinen Kuchen! = Ich will einen Kuchen essen! = Tôi muốn ăn một cái bánh!

Chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về một số động từ khuyết thiếu:

1. KÖNNEN

– Können được sử dụng nhằm diễn tả khả năng một sự việc gì đó có thể xảy ra không:

  • Ich kannmorgen dich nicht abholen (Tôi không thể đón bạn ngày mai)
  • Können được sử dụng nhằm diễn tả năng lực:
  • Er kanngut Klavier spielen. (Nó có thể chơi piano rất giỏi)

– Tuy nhiên können cũng được sử dụng khi đưa ra sự cho phép hoặc cấm đoán đối với ai đó, tương tự như dürfen:

  • Du kannstheute Computer spielen. (Con có thể chơi điện tử hôm nay – Được sự cho phép của bố)
  • Ihr könnthier nicht (Các bạn không thể đỗ xe ở đây được – Điều đó bị cấm)
  • Können cũng được sử dụng khi xin phép một ai đó một cách lịch sự, nhưng ở mức độ lịch sự nhẹ hơn dürfen:
  • Kannich dein Buch lesen? (Mình có thể đọc quyển sách của cậu được không?)

2. MÜSSEN

– Müssen được dùng để ra lệnh:

  • Ihr müsstfleißig lernen. (Các con phải chăm chỉ học hành)
  • Müssen được dùng để diễn tả sự cần thiết hay không cần thiết:
  • Du musstnicht täglich einkaufen gehen (Con không cần thiết ngày nào cũng đi mua sắm như vậy)

– Müssen còn được dùng để diễn tả một sự phỏng đoán mang tính khẳng định như đinh đóng cột:

  • Der Tokyo Tower mussmehr als 300m hoch sein (Chắc chắn là tháp Tokyo cao hơn 300 mét)

3. DÜRFEN

– Dürfen được sử dụng khi xin phép một ai đó một cách lịch sự:

  • Darf ich die Tür öffnen? (Tôi có thể được phép mở cửa không?)

– Dürfen được sử dụng khi đưa ra sự cho phép hoặc cấm đoán đối với ai đó:

  • Du darfst hier spielen. (Con được phép chơi ở đây)
  • Du darfst nicht hier spielen. (Con không được phép chơi ở đây)

4. MÖGEN

– Mögen được sử dụng để diễn tả việc thích/không thích một sự việc gì đó, nó có thể đứng độc lậptrong câu:

  • Sie mag (Cô ấy thích hoa)
  • Ich mag keineSüßigkeiten! (Tôi không thích đồ ngọt)

5. MÖCHTEN

– Möchten được dùng để diễn tả một mong muốn:

  • Ich möchte heute nicht mehr arbeiten (Hôm nay tôi không muốn làm việc nữa)

– Möchten được dùng để đề nghị một cách lịch sự:

  • Möchten Sie mit mir eine Tasse Kaffee trinken? (Ông có muốn dùng một tách cà phê cùng tôi không?)

6. SOLLEN

– Sollen được dùng nhằm diễn tả việc nên làm một điều gì đó vì đó là một sự cần thiết, một nhiệm vụ bắt buộc hay một trách nhiệm:

  • Er soll seine Hausaufgaben jetzt machen. (Nó nên/phải làm bài tập về nhà ngay bây giờ – Vì đó là bài tập cô giáo giao cho nó).
  • Ich soll jeden Tag mein Zimmer aufräumen (Tôi nên/phải dọn dẹp phòng hàng ngày – Vì đó là nhiệm vụ mẹ giao cho tôi)

– Cần phân biệt với Konjunktiv II sollten:Đưa ra lời khuyên cho ai đó

  • Du solltest jeden Tag dein Zimmer aufräumen (Cậu nên dọn dẹp phòng hàng ngày – Điều đó giúp phòng cậu luôn ngăn nắp, điều đó giúp cậu ghi điểm trong mắt mẹ cậu, điều đó giúp cậu bỏ tính lười, vân vân. Tóm lại là khi dùng sollten thì chúng ta đang nói về lời khuyên chứ đó không phải là một trách nhiệm.)

7. WOLLEN

– Wollen được dùng nhằm diễn tả thực sự muốn làm điều gì đó hoặc thực sự không muốn làm điều gì đó ở mức độ cao:

  • Ich willdich nie wiedersehen! (Không bao giờ em muốn gặp lại anh nữa)
  • Ich willjetzt nach Hause gehen! (Tôi muốn về nhà! – Tôi đã chán ngấy buổi tiệc này rồi)

Lưu ý: Khi bạn diễn tả mong muốn/không mong muốn làm việc gì đó một cách bình thường hoặc đưa ra lời đề nghị, hãy luôn dùng möchten vì wollen khá mạnh trong ý nghĩa và có thể gây ra sự bất lịch sự không đáng có.

  • Chia Modalverben ở thì hiện tại (Präsens)

  • Chia Modalverben ở thì quá khứ (Präteritum)

Chúc các bạn học tốt nhé!

 

5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức cho người mới

Điều quan trọng là xem ngữ pháp như là các thành phần cấu tạo nên ngôn ngữ nào đó. Bạn cần cam kết là bản thân bạn phải có một vốn từ vựng chắc chắn tốt và bạn không biết cách để xây dựng và kết hợp chúng với nhau. Thì chắc chắn bạn nên học các ngữ pháp xây dựng câu để kết nối chúng thành một câu hoàn chỉnh. Bạn cần phải học thuộc và làm quen với những quy tắc nếu bạn muốn thông thạo tiếng Đức.

5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức.
Xem thêm: Những lỗi ngữ pháp tiếng Đức thường gặp

1. Giới tính của một danh từ.

Một trong những khác biệt chính giữa tiếng Anh và tiếng Đức là giới tính. Trong tiếng Đức, danh từ là nam tính, nữ tính hoặc trung tính. Ngoài ra, các thể xác định và không xác định (the, a / an) phụ thuộc vào các trường hợp khác nhau.

Các trường hợp ảnh hưởng đến danh từ và trường hợp chúng thay đổi nếu chúng là đối tượng trực tiếp hay đối tượng gián tiếp. Tùy thuộc vào trường hợp của câu và giới tính của từ, chúng ta có thể thay đổi thể xác định hay không xác định. Bạn có thể giới tính và thể cách ảnh hưởng đến câu như thế nào trong bảng sau.

Dưới đây có 5 ví dụ về hành động này:

Der Hund ist braun. (Con chó có màu nâu.)

Vì Hund là một danh từ nam tính và là đối tượng của câu này, nó phải dùng thể ” der”.

Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)

Trong câu con chó là đối tượng gián tiếp do đó đổi ” der” thành “den”.

Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua thức ăn chó.)

Ở đây, con chó đang ở trong trường hợp điển hình vì nó bây giờ là đối tượng không xác định. Do đó der trở thành dem.

Ich kaufe das Essen des Hunds. (Tôi mua thức ăn của con chó.)

Các trường hợp tương đồng được sử dụng để hiển thị sở hữu như vậy, như thực phẩm thuộc về con chó trong câu ở trên, chúng tôi sử dụng các bài cụ thể nam giới genitive, des. Danh từ sau des thường thêm -s hoặc -s đến cuối, đó là lý do tại sao Hund đã biến thành Hunds.

Den Mann beißt der Hund. (Con chó cắn con người.)

Thoạt nhìn, bạn có thể nghĩ rằng câu nói trên sẽ dịch là “người đàn ông cắn con chó”. Hệ thống trường hợp của Đức cho chúng ta thấy sự khác biệt giữa ai và ai đang hành động và ai và cái gì là hành động. (Trong tiếng Anh, không có hệ thống trường hợp, trật tự từ quan trọng hơn bởi vì chúng tôi không có những tín hiệu đó.)

Hãy nhìn lại các câu trên một lần nữa. Bạn nói với chúng ta chúng rất dễ gây lầm lẫn nhưng hãy dành thời gian để học nó vì nó là những điều cơ bản nhất trong tiếng Đức.

2. Tính từ kết thúc phải đồng nhất với giới tính và các trường hợp của câu.

Không chỉ giới tính và trường hợp các thể cách của câu, mà còn các tính từ kết thúc cho mỗi câu cũng cần phải tìm hiểu. Một lần nữa, giống như các thể xác định hay không xác định có rất nhiều tiện ích để giúp bạn tìm ra các phần kết thức nào bạn cần sử dụng.

Dưới đây là 5 ví dụ thể hiện cho các kiểu tính từ kết thúc khi đứng trong một thể xác định:

Der schwarze Hund hat Hunger. (Con chó đen đang đói).

Khi con chó là nam tính và trong trường hợp đề cử, chúng ta cần phải thêm một e-đến cuối của schwarz (màu đen) khi nó theo sau là một thể xác định.

Ich habe einen schwarzen Hund gefunden. (Tôi tìm thấy một con chó đen.)

Trong câu trên, con chó là đối tượng xác định trong trường hợp gian tiếp và theo sau là thể không xác định, do đó kết thúc là -en.

Das Essen des alten Hunds ist hier. (Thức ăn cho chó già ở đây.)

Các danh từ nam tính giống nhau đòi hỏi tính từ của chúng kết thúc bằng -en.

Ich gebe dem alten Hund das Essen. (Tôi đang cho thức ăn cho con chó già).

Vì chó là đối tượng không xác định trong câu này, đây là trường hợp điển hình để kết thúc bằng -en.

Heißer Tee schmeckt (Trà nóng rất ngon.)

Nếu không có thể xác định trước danh từ, tính từ kết thúc vẫn cần thay đổi. Trong trường hợp này, trà là nam tính để heiß (nóng) có một kết thúc -er. Thông thường, khi một tính từ nằm trước một thể xác định hay không xác định và đã biết giới tính và trường hợp của câu, tính từ sẽ bổ sung cho sự thiếu hụt này.

Ví dụ, trong der heiße Tee (trà nóng), der đã cho chúng ta thấy rằng danh từ là nam tính và do đó tính từ chỉ mất -e. Tuy nhiên, nếu chúng ta nói heißer Tee (trà nóng), tính từ sẽ mất vì không có thể xác định nào nói với chúng ta về danh từ là nam tính. Quy tắc chung này áp dụng cho kết thúc tính từ đối với trường hợp, số lượng và giới tính.

3. Động từ thường nằm ở vị trí thứ hai trong câu.

Các câu ví dụ sau sẽ nêu rõ hơn:

Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)

Đây là trường hợp cổ điển của động từ, động từ đứng thứ hai sau chủ ngữ.

Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen. (Tôi thấy con chó và cho nó thức ăn.)

Ở đây chúng ta có hai mệnh đề kết hợp bởi und (và). Nhưng điều đó không thay đổi vị trí của động từ trong hai mệnh đề. Trong cả hai trường hợp, động từ vẫn đứng thứ hai sau chủ ngữ.

Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Mũ đói. (Tôi cho chó ăn vì nó đói)

Câu này được tạo thành từ hai mệnh đề, giống như ví dụ trên, tuy nhiên động từ trong câu thứ hai đúng ở cuối. Lý do cho điều này là phần cuối của câu là một mệnh đề phụ.

Nguyên tắc chính của ngón tay cái với các mệnh đề phụ là sự kết hợp một câu hoàn chỉnh và động từ cuối cùng. Đơn giản chỉ cần đặt, weil (vì) là một trong số ít động từ sẽ luôn luôn gửi động từ sau vào cuối mệnh đề.

Weil ich ein Haustier wollte, kaufte je einen Hund. (Bởi vì tôi muốn một con vật cưng, tôi đã mua một con chó.)

Trong câu này, toàn bộ nguyên tắc “động từ đứng ở vị trí thứ hai” bị đánh bay ra khỏi mặt nước. Nó bắt đầu với một mệnh đề phụ, do đó như được giải thích ở trên, câu sẽ để động từ vào cuối mệnh đề.

Sau đó, chúng ta có cái được gọi là quy tắc “verb verb verb”. Sau động từ và dấu phẩy, chúng ta cần động từ từ khoản kế tiếp ngay. Vì vậy trong ví dụ trên, động từ của động từ của chúng ta là wollte, kaufte (wanted, bought).

Ich habe einen Hund gekauft. (Tôi đã mua một con chó.)

Đối với tiếng Đức hiện tại, bạn sẽ cần một hình thức haben hoặc sein cũng như một phân từ quá khứ. Hình thức haben hoặc sein đứng ở vị trí thứ hai, như trong tất cả các câu cơ bản. Nhưng, phân từ quá khứ được được đứng ở vị trí cuối câu.

4. Số nhiều được hình thành theo nhiều cách khác nhau.

Trong tiếng Anh, hầu như tất cả các số nhiều được hình thành bằng cách thêm “s” vào cuối của từ ban đầu. Trong tiếng Đức, thay vì -s, số nhiều được hình thành bằng nhiều cách khác nhau. Một cách khá phổ biến là thêm một -e. Tuy nhiên, giống như tiếng Anh, có rất nhiều ngoại lệ đối với quy tắc này (chỉ cần nghĩ đến “cá” và “cừu” bằng tiếng Anh). Dưới đây là năm ví dụ nhanh chóng của các dạng số nhiều phổ biến nhất ở Đức:

A) der Hund (dog) → die Hunde (dogs).

B) die Banane (the banana) → die Bananen (bananas).

Nếu một từ kết thúc là -e, thì số nhiều chỉ cần thêm 1 -n vào là được.

C) das Auto (the car) → die Autos (cars).

Bất kì từ nào là từ mượn thì biến thành số nhiều bằng cách thêm -s.

D) der Mann (the man) → die Männer (men).

Một số nhiều được hình thành bằng cách thêm các kí tự đặc biệt hay thay một kết thúc mới. Giống như trong trường hợp này Mann trở thành Männer.

E) der Vater (the father) → die Väter (fathers).

Nhiều danh từ kết thúc bằng -el hoặc -er tạo ra số nhiều bằng cách thêm một umlaut. Vater trở thành Väter.

Có những thứ khác để thấy được sự thay đổi này theo từng trường hợp cụ thể khác nhau. Ví dụ, trong trường hợp điển hình, Väter sẽ trở thành Vätern.

5. ” Bạn” là chính thức hay không chính thức.

Có hai hình thức khác nhau của “bạn” bằng tiếng Đức. Nếu bạn đang nói chuyện với người thân, bạn bè hoặc con, bạn sẽ sử dụng hình thức không chính thức. Nếu bạn nói chuyện hoặc viết thư cho ai đó mà bạn không biết, hoặc với một đồng nghiệp tại nơi làm việc, bạn sẽ sử dụng Sie, hình thức chính thức của “bạn”.

Ich liebe dich. (Anh yêu em.)

Câu này được hiểu là dạng không chính thức của ” bạn”.

Geben Sie mir bitte das Essen. (Hãy cho tôi thức ăn.)

Sie chính là ” bạn”.

Haben Sie schon gegessen? (Bạn đã ăn chưa?)

Hãy nhớ rằng Sie luôn cần một từ vốn có để trở thành “bạn”.

Wie geht es Ihnen? (Bạn khỏe không?).

Trong trường hợp điển hình, Sie trở thành Ihnen, cũng cần được viết hoa.

Cuốn sách của Ich hab. (Tôi đã đưa nó cho bạn.)

Đối với các câu không chính thức, chúng ta cần phải sử dụng Dir.

Chúng ta có 5 điều cơ bản trong ngữ pháp tiếng Đức như trên. Có vẻ như khác khó khăn cho bạn trong thời gian đầu, nhưng nếu bạn kiên nhẫn, nó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chỉ cần nhớ tiêng Đức nói rằng Übung macht den Meister, thực hành làm cho bạn hoàn hảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những câu giao tiếp tiếng Đức khi đến bệnh viện, phòng khám

Nếu bạn đang có dự định du học nghề Đức liên quan tới điều dưỡng, bác sĩ,… Hay bạn là du học sinh đã, đang và sẽ có ý định sang Đức sống, học tập và làm việc, và đang có vấn đề về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giao tiếp dễ dàng hơn khi đến khám tại bệnh viện, phòng khám.

Hình ảnh có liên quan

1. Tôi cảm thấy không được khỏe

Ich fühle mich nicht gut.

2. Tôi bị bệnh

Ich bin krank.

3. Tôi bị đau dạ dày

Ich habe Magenschmerzen

4. Tôi bị đau đầu

Ich habe Kopfschmerzen

5. Tôi cảm thấy buồn nôn

Mir ist schwindelig

6. Tôi bị dị ứng

Ich habe eine Allergie

7. Tôi bị tiêu chảy

Ich habe Durchfall

8. Tôi chóng mặt

Mir ist schwindelig

9. Bạn có bị sốt không?

Haben Sie Fieber?

10. Có, tôi có bị sốt

Ja, ich habe Fieber

Hình ảnh có liên quan

11. Tôi đã bị sốt từ hôm qua

Ich habe seit gestern Fieber

12. Bạn làm ơn gọi giúp bác sĩ được không?

Können Sie bitte einen Arzt rufen?

13. Legen Sie sich hierauf

Bạn nằm xuống đây

14. Tut das weh?

Chỗ này có đau không ?

15. Haben Sie hier Schmerzen?

Chỗ này đau phải không ?

16. Tief ein und ausatmen, bitte! /Atmen Sie bitte tief! Atmen anhalten, bitte!

Xin hãy hít vào thở ra thật sâu , thở ra , hít vào .

17. Öffnen Sie den Mund, bitte !

Xin hãy há miệng ra

18. Sind Sie gegen Wundstarrkrampf geimpft?

Bạn đã tiêm phòng uốn ván chưa ?

19. Ich möchte eine Blutuntersuchung machen lassen

Tôi muốn xét nghiệm máu

20. Ich möchte eine Harnuntersuchung machen lassen

Tôi muốn xét nghiệm nước tiểu

0983763526
TƯ VẤN