Showing 71 Result(s)

Từ vựng tiếng Đức về Sức khỏe

Dưới đây là những từ/ cụm từ về sức khỏe trong tiếng Đức, kèm ví dụ. Học từ vựng kèm ví dụ sẽ giúp các bạn nhớ lâu hơn rất nhiều. Một lần nữa xin nhắc lại rằng, nếu chỉ học từ vựng theo kiểu nhìn rồi ghi lại ra giấy, học thuộc cách viết thì sẽ chỉ giải quyết được vấn đề ngay lúc đó. Tức là bạn có thể học từ vựng nhanh vào. Nhưng vài ngày sau bạn sẽ quên sạch.

Nhớ học từ và tự đặt ví dụ nhé.

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE

1. die Gesundheit: sức khoẻ

2. die Krankheit, -en: bệnh tật

3. gesund: khoẻ
z.B: Ich bin gesund. (tôi khoẻ mà)

4. krank: ốm
z.B: Ich bin schon wieder krank. (tôi lại ốm rồi)

5. Schnupfen haben: sổ mũi
z.B: Ich habe Schnupfen (tôi bị sổ mũi)

6. Grippe haben: cúm
z.B: Ich bin an Grippe erkrankt (tôi bị cúm)

7. Fieber haben: sốt
z.B: Ich habe 39 Grad Fieber. (tôi sốt 39 độ)

8. Husten haben/ husten: Ho
z.B: Sie hat Husten. (cô ấy bị ho)
Was hilft gegen Husten? (làm gì để chống lại ho?)

9. Durchfall haben: tiêu chảy
z.B: Er hat Durchfall. (anh ấy bị tiêu chảy)

10. Erkältung haben: cảm lạnh
z.B: Ich hatte eine Erkältung. (tôi đã từng bị cảm lạnh)

11. Allergie haben: dị ứng
z.B: Mein Kind hat eine Allergie gegen Katzenhaare. (con tôi bị dị ứng với lông mèo)

12. Übergewicht haben/ übergewichtig sein: béo phì
z.B: Ich habe Übergewicht. (tôi bị béo phì)
Bin ich übergewichtig? (liệu tôi bị béo phì không?)

13. Blutdruck haben: bị huyết áp
z.B: Sie hat einen zu hohen Blutdruck laut Arzt. ( Theo bác sĩ, bà ấy bị huyết áp cao.)

14. der Schmerz, -en: sự đau
z.B: Ich habe sehr starke Schmerzen. (tôi có những cơn đau dữ dội)

15. Rückenschmerzen haben: đau lưng
z.B: Ich habe ständig Rückenschmerzen. (tôi hay bị đau lưng)

16. Kopfschmerzen haben: đau đầu
z.B: Gestern hatte ich schreckliche Kopfschmerzen. (hôm qua tôi bị đau đầu kinh khủng)

17. Zahnschmerzen haben: đau răng
z.B: Die Ursachen von Zahnschmerzen sind vielfältig. (nguyên nhân của đau răng rất đa dạng)

18. die Halsschmerzen: đau họng
z.B: Die häufige Ursache für Halsschmerzen ist eine Erkältung. (nguyên nhân chủ yếu của đau họng là do cảm lạnh)

19. die Lungenentzündung: viêm phổi
z.B: Ursache einer Lungenentzündung ist meist eine Ìnfektion (viêm phổi là tình trạng viêm thường do nhiễm trùng)

20. in der Allergie leiden: bị dị ứng
z.B: Leiden Sie an einer Allergie? (bạn có bị dị ứng không?)

Chúc các bạn học tốt!

 

Lựa chọn du học đại học hay du học nghề tại CHLB Đức?

Lựa chọn học tại CHLB Đức. Thế nhưng lựa chọn chương trình du học đại học hay du học ứng dụng đang là sự trăn trở của các em học sinh cũng như các bậc cha mẹ. Chọn hướng đi nào để có thể phù hợp với lực học. Giải quyết được bài toán chi phí cũng như cơ hội việc làm?  (more…)

10 nguyên tắc vàng để học từ vựng tiếng Đức hiệu quả

Học bất cứ một ngôn ngữ nào, từ vựng có lẽ là yếu tố quan trọng nhất. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể nhớ thật nhiều và nhớ lâu các từ vựng. Đây cũng là một trong những khó khăn khi học tiếng Đức của các học viên của Viện QTNLQT. Chính vì vậy, hôm nay Viện QTNLQT sẽ chia sẻ bí quyết để học từ vựng tiếng đức thật dễ dàng. (more…)

Giải đáp thắc mắc của chương trình du học nghề tại Đức 2019

Du học nghề tại Đức hiện nay đang được rất nhiều người quan tâm. Các bạn học viên và phụ huynh khi đến với Viện QTNLQT cũng có rất nhiều thắc về chương trình này. Chính vì vậy hôm nay Viện QTNLQT sẽ giải đáp chi tiết về các thắc mắc đó. (more…)

Chúc mừng 4 học viên đã đỗ Visa du học nghề Đức!!!

Tin vui Viện nhận được trong một ngày trời thu Hà Nội se se lạnh. 4 bạn học viên đã nhận được Visa trong vòng chưa đầy một tuần.

Các bạn đều là những học viên ưu tú, xuất sắc của Viện. Để đạt được kết quả này là một sự nỗ lực không ngừng của tất cả các bạn. Các bạn đợt này đi theo diện du học nghề điều dưỡng Đức do tập đoàn AZURIT đài thọ.

Nhân niềm vui còn đây, 4 bạn cũng chia sẻ những kinh nghiệm để đạt Visa như mong đợi. Cùng tìm hiểu nhé!

Nước Đức vốn nổi tiếng nghiêm ngặt trong việc kiểm soát xuất nhập cảnh nên xin visa đi Đức lại đặc biệt khó khăn khiến bạn hao tổn “công sức”. Nhưng đừng có lo lắng quá nhé! Đã có Viện quản trị nhân lực quốc tế (IHRMI) ở đây “bày mưu tính kế” cùng bạn vượt qua khó khăn này rồi!

I.  Trước giờ G

  1. Thông thường lịch hẹn lên Sứ Quán Đức sẽ vào khoảng từ 8h30 – 10h. Tuy nhiên, đi đâu cũng vậy, bạn nên đến sớm để có thời gian chuẩn bị, lên dây cót tinh thần, tốt nhất là nên đến sớm tầm 10 – 15 phút.

Lưu ý: Các bạn nhớ mang theo lịch hẹn để các bác bảo vệ kiểm tra và cho vào cổng nha!

  1. Bạn nên ăn mặc lịch sự, gọn gàng để dễ gây thiện cảm.
  2. Bạn cũng nên kiểm tra kĩ lại các giấy tờ tránh thiếu sót. Đối với Visa đi du học Đức thì Đại Sứ Quán thường yêu cầu một số giấy tờ sau:

– Đơn xin thị thực, Hộ chiếu, Ảnh cá nhân

– Giấy mời nhập học

– Giấy chứng nhận trình độ tiếng Đức (tối thiểu B1) hoặc tiếng Anh

– Giấy đăng ký một khóa học tiếng Đức tại Đức và hoá đơn trả tiền (Nếu cần phải học một khoá tiếng Đức trước khi nhập học)

– Chứng minh tài chính: Hoặc Giấy bảo lãnh tài chính nếu bạn có thân nhân bên Đức. Hoặc Giấy tờ chứng minh đã mở một tài khoản 8.040 Euro tại Ngân hàng bên Đức

– Bảng tóm tắt quá trình học tập, công tác bắt đầu từ khi tốt nghiệp PTT

Lưu ý: Các bạn nên sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, theo đúng thứ tự trong Check list do Đại Sứ Quán yêu cầu để tránh tình trạng gây mất thiện cảm với người nhận hồ sơ.

Lệ phí xin Visa: 75 Euro (nộp bằng tiền Việt)

II.  Vào Sứ Quán

Theo hướng dẫn của Sứ Quán, các bạn sẽ vào các cửa nhận hồ sơ để nộp hồ sơ. Sau đây là 1 số câu hỏi thường gặp các bạn nên lưu ý nha:

1. Bản thân:

– Wie heißen Sie? (Bạn tên là gì?)

– Wie alt sind Sie? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

– Wo wohnen Sie? (Bạn sống ở đâu?)

– Wo ist Ihre Hochschule / Schule? (Bạn học trường nào?)

– Was haben Sie an der Universität studiert ? (Bạn học gì tại trường?)

– Wo/ Wie lange haben Sie Deutsch gelernt ? (Bạn học tiếng Đức ở đâu, bao lâu?)

2. Quá trình học tại Đức:

– Was möchten Sie in Deutschland studieren? (Bạn dự định học gì ở Đức?)

– Warum möchten Sie in Deutchland Studieren ? (Tại sao bạn lai mong muốn học tập tại Đức?)

– Wie lange/ Wo werden Sie in Deutschland studieren ? (Bạn sẽ học ở đâu tại Đức và trong bao lâu?)

– Haben Sie die Absicht, in Deutschland zu bleiben ? (Bạn có dự định sẽ ở lại Đức không?)

– Haben Sie die Verwandschaft/Verwanste/Bekannte in Deutschland ? (Bạn có người thân ở Đức không?)

– Was werden Sie machen , wenn Ihr Studienprogramm in Deutschland endet ? (Bạn sẽ làm gì khi chương trình học của bạn kết thúc?)

Một số lưu ý nho nhỏ nhưng vô cùng quan trọng:

– Các bạn nên chuẩn bị thật kỹ những câu hỏi trên để trả lời lưu loát nhất có thể, gây thiện cảm tốt cho người nhận hồ sơ.

– Nên có bằng tiếng Đức B1 với các kỹ năng trên 70 để khả năng đỗ Visa cao hơn. Có nhiều trường hợp bị từ chối Visa vì không có B1 hoặc các kỹ năng B1 không đủ 70.

– Thời điểm thích hợp nhất để Du học Đức là vừa thi ĐH xong hoặc học 2-3 học kỳ ở Việt Nam hoặc đã tốt nghiệp Đại học loại khá, giỏi ở Việt Nam.

– Trường hợp chuyển ngành học sẽ khó xin Visa hơn vì sẽ phải viết đơn giải trình với Sứ quán.

Sau khi đã nộp hồ sơ, phỏng vấn, các bạn sẽ ra về và chờ kết quả từ Đại Sứ Quán Đức. Thông thường, thời gian xét Visa từ 4-6 tuần. Sứ Quán Đức sẽ liên lạc với bạn qua điện thoại nên các bạn chú ý để ý đến điện thoại của mình nha

III. Nhận kết quả

Với tất cả những kinh nghiệm được thầy cô ở Viện quản trị nhân lực quốc tế chia sẻ cho học viên .Đợt này rất nhiều học viên của IHRMI đã dễ dàng nhận được thư mời và visa. Tất cả các bạn đang háo hức cho chuyến bay sang nước Đức xinh đẹp vào tháng 2/2020. 

Dưới đây là góc khoe thành quả của học viên Viện quản trị nhân lực quốc tế.

Visa du học Đức của  hoc viên IHRMI
Thư mời của học viên IHRMI  

Lời kết:

Vừa rồi Viện quản trị nhân lực quốc tế đã truyền cho bạn một số kinh nghiệm làm Visa rồi đấy. Nếu bạn vẫn cảm thấy chưa yên tâm, cần 1 bạn đồng hành tin cậy hãy đến với Viện quản trị nhân lực quốc tế nhé!

Viện quản trị nhân lực quốc tế luôn sẵn sàng sát cánh cùng bạn để thực hiện ước mơ Du học Đức ^^ Welcome!

 

 

 

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất

Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất, tạo cho bạn những phản xạ nhanh nhạy hơn khi giao tiếp. Các câu đều thuộc chủ đề hằng ngày. Rất dễ để vận dụng và ghi điểm.

Các bạn nhấn vào ảnh hoặc lưu về để học dần nhé.

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 1

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 2

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 3

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 4

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 5

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 6

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 7

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 8

Chúc các bạn học tập tốt!

Nguồn: Dattrandeutsch.com

 

 

 

 

Chứng minh tài chính khi du học nghề tại CHLB Đức

Du học nghề tại Đức hiện đang trở thành một trong những xu hướng du học ngon bổ rẻ giúp các bạn học sinh dễ dàng hơn trong việc hiện thực hóa giấc mơ chinh phục nước Đức. Tuy nhiên, đôi khi những khó khăn về chứng minh tài chính lại là rào cản với các bạn. 

Vậy bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về việc chứng minh tài chính.

Du học nghề được chia ra với đa dạng các ngành nghề giúp các bạn học sinh chọn lựa phù hợp với cá tính và sở thích bản thân .Có thể kể đến như: Điều dưỡng, Nhà hàng, Khách sạn, Công nghệ thông tin,Xây dựng, Cơ khí,… Hiện nay, Visa cho các chương trình nghề được đánh giá là khá dễ dàng, thời gian xét duyệt nhanh chóng (6 – 8 tuần). Tuy nhiên vẫn có rất nhiều bạn học sinh rơi vào tình cảnh bị trượt Visa do thiếu kinh nghiệm về chuẩn bị hồ sơ và chứng minh tài chính. Trong bài viết này, Viện quản trị nhân lực quốc tế sẽ giúp bạn làm sáng tỏ về vấn đề trên nhé:

Du học nghề tại Đức -chứng minh tài chính

Theo quy định của Đại sứ quán Đức, một trong những điều kiện bắt buộc khi nộp nộp hồ sơ xin Visa chương trình du học nghề Đức là: Đảm bảo chi phí sinh hoạt Chứng minh có đủ khả năng tài chính. Vây hồ sơ chứng minh tài chính sẽ bao gồm:

  • Thông tin về nơi ở dự kiến và tiền thuê nhà
  • Một tài khoản phong tỏa chứng minh tài chính

1. Mở một tài khoản chứng minh tài chính làm gì ?

Trái với các nước như Anh, Úc, Mỹ, … bạn sẽ phải chứng minh tài chính cho việc du học bằng các nguồn thu nhập thường xuyên và tài sản. Tuy nhiên, khi đi Đức, kể cả du học hay du học nghề. Bạn cũng chỉ cần mở một tài khoản phong tỏa tại ngân hàng Vietinbank hoặc Deutschbank để chứng minh tài chính .Tài khoản này  phải có một số tiền theo quy định và cách tính hợp lệ của Đại Sứ Quán.

2. Phải chứng minh tài chính du học nghề bao nhiêu tiền?

Khác với chương trình du học Đức (CMTC 8820 Euro). Đối với chương trình du học nghề bạn sẽ chứng minh tối thiểu có 4800 Euro trong tài khoản phong tỏa. Số tiền chứng minh này có thể tăng giảm phụ thuộc vào khả năng học của bạn cả khi ở Việt Nam và bên Đức.

3.Cách tính tổng số tiền chứng minh tài chính du học nghề như thế nào?

Ở đây ad sẽ phân tích đến 2 trường hợp cụ thể:

*Trường hợp 1: Bạn đã có bằng B2 tại Việt Nam hoặc được đài thọ 100% chi phí học tập và ăn ở trong quá trình hoặc B2 tại Đức!

=> Đối với trường hợp này, bạn sẽ không phát sinh bất kì chi phí nào cho quá trình học tiếng tại Đức nên:

Tiền CMTC = Số tiền chênh lệch trong quá trình học nghề.

Nếu mức lương khi đào tạo đạt 800 Euro trở lên (Sau khi đã trừ thuế). Khi đó,bạn sẽ chỉ cần chứng minh tài chính ở mức tối thiểu ĐSQ yêu cầu là 4800 Euro.

Lưu ý: Nếu mức lương khi đào tạo đạt dưới 800 Euro (Sau khi đã trừ thuế) .Khi đó,bạn sẽ phải bù số tiền thiếu hụt để chứng minh tài chính!.

*Trường hợp 2: Bạn mới chỉ có bằng B1 tại VN và bắt buộc phải tham gia một khóa tiếng B2 rồi mới vào chương trình nghề!

=> Đối với trường hợp này, cách tính tổng tiền chứng minh tài chính như sau:

Tiền CMTC = Tiền học & sinh hoạt trong khi học B2 + Số tiền chênh lệch trong quá trình học nghề.

Ví dụ cụ thể:

Các bạn đi học nghề ngành Nhà Hàng – Khách Sạn có mức lương:

  • Năm nhất 650 Euro
  • Năm hai 720 Euro
  • Năm ba 800 Euro

Vậy ta sẽ có cách tính tổng tiền chứng minh tài chính như sau:

Học tiếng Đức B2 trong 6 tháng, học phí 320 Euro. Số tiền là: (320 + 720) * 6 tháng 6.240 Euro
Học nghề năm 1, lương 650 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 650) * 12 tháng 1.800 Euro
Học nghề năm 2, lương 720 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 750) * 12 tháng 0.960 Euro
Học nghề năm 3, lương 800 Euro/tháng. Số tiền là: (800 – 800) * 12 tháng 0.000 Euro

      Đừng lo lắng tất cả tiền trong tài khoàn đó vẫn là của bạn. Chính phủ Đức làm vậy để các bạn chăm chỉ học để horn thành đúng hạn thôi. Sau khi kết thúc  chương trình học nếu đúng hạn bạn có thể rút số tiền đó ra.

Nguồn: (Internet)

 

 

Cách chia động từ cực dễ nhớ trong tiếng Đức (A1)

KONJUGATION DER VERBEN – CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Konjugation der Verben chính là phần chia động từ trong tiếng Đức. Đây là phần cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Đức. Khi mới bắt đầu trình độ A1 là bạn sẽ phải học phần này, trước hết là chia động từ ở thì hiện tại cho các chủ ngữ ich, du, er/sie/es (ese), ihr (Riêng wir, sie, Sie luôn chia bằng cách giữ nguyên động từ nguyên mẫu nên mình sẽ lược bỏ nhìn cho đỡ dài).

Verbstamm là gì?

Trước khi đi vào quy tắc chia động từ trong tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu về Verbstamm. Verbstamm đơn giản là gốc của động từ. Hầu hết động từ trong tiếng Đức đều kết thúc đuôi bằng -en (machen, kommen…) hoặc -n (wandern, erinnern..).

Vậy khi bạn bỏ đi phần kết thúc đuôi -en/-n này, bạn sẽ nhận được gốc của động từ đó, chính là nhận được Verbstamm. VD: Machen có Verbstamm là mach-, kommen có Verbstamm là komm-, wandern có Verbstamm là wander-, erinnern có Verbstamm là erinner-, vân vân.

Chúng ta sẽ dùng phần gốc động từ Verbstamm này để ráp với các quy tắc tương ứng của các nhóm động từ sau đây:

Nhóm A

Bạn hãy yên tâm, hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều thuộc nhóm dễ nhất này. Chia theo quy tắc cố định sau (quy tắc e/st/t – tương ứng với lần lượt Ich/du/ese+ihr)

Ich -> Verbstamm + e: mach-e, komm-e

Du -> Verbstamm + st: mach-st, komm-st

Ese/ihr -> Verbstamm + t: mach-t, komm-t

Trong nhóm A này lại có 3 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt

Nhóm A.1

Vài động từ đặc biệt kết thúc bằng –eln. Bsp: sammeln, lächeln.. Thì chỉ có sự khác biệt ở ngôi Ich, đó là ta sẽ bỏ chữ e ở phần Verbstamm đi.

Với động từ sammel-n, ta có Verbstamm sammel-. Theo đúng quy tắc với Ich thì Verbstamm + e: sammel + e -> sammele -> Sai. Mà phải bỏ chữ e ở phần Verbstamm trước: Vậy ta có Verbstamm hiện tại: samml-

Sau đó mới theo đúng quy tắc với Ich thì Verbstamm + e: samml + e -> sammle -> Đúng. Còn lại các ngôi khác giữ nguyên quy tắc của nhóm A (quy tắc e/st/t)

Ich: samml-e, lächl-e

Du: sammel-st, lächel-st

Ese/ihr: sammel-t, lächel-t

Nhóm A.2

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –t (arbeit-en), hay –d (bad-en), hoặc -n (zeichn-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng thêm e vào 2 cách chia du và ese/ihr. Do đó, với lần lượt Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/est/et/ (Thêm e vào trước st, thêm e vào trước t)

Ich -> Verbstamm + e: arbeit-e, bad-e, zeichn-e

Du -> Verbstamm + est: arbeit-est, bad-est, zeichn-est

Ese/ihr -> Verbstamm + et: arbeit-et, bad-et, zeichn-et

Nhóm A.3

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –s (reis-en), -ß (heiß-en), -z (sitz-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng chỉ sửa –st của ngôi du thành –t. Do đó, với lần lượt Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/t/t/ (Bỏ s của st)

Ich -> Verbstamm + e: reis-e, heiß-e, sitz-e

Du -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Ese/ihr -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Nhóm B

Ở trên, bạn có thấy nhận thấy điểm chung của Nhóm A là gì không? Tuy nó cũng biến đổi quy tắc e/st/t thành vài dạng khác nhau như e/est/et hay e/t/t nhưng điểm chung của nó là: Nguyên âm gốc trong Verbstamm không hề bị biến đổi. Bạn hãy để ý: machen -> mache/machst/macht: Nguyên âm a trong Verbstamm mach- vẫn được giữ nguyên khi ta chia động từ.

Còn nhóm B thì sẽ ngược lại, nguyên âm gốc trong Verbstamm sẽ bị biến đổi khi ta chia động từ.

Trong nhóm B này mình chia ra 2 nhóm nhỏ:

Nhóm B.1

Các động từ mà Verbstamm của nó có chứa a hoặc e (schlaf-en, seh-en, geb-en, lauf-en, nehm-en…) sẽ biến đổi nguyên âm khi chia ở ngôi du và er/sie/es (a biến thành ä, e biến thành ie hoặc i).

Lưu ý ở ngôi ich và ngôi ihr, nguyên âm không biến đổi.

Quy tắc e/st/t vẫn giữ nguyên:

Ich -> Verbstamm + e: schlaf-e, seh-e, geb-e

Du -> Verbstamm + st: schläf-st, sieh-st, gib-st

Ese -> Verbstamm + t: schläf-t, sieh-t, gib-t

Ihr -> Verbstamm + t: schlaf-t, seh-t, geb-t

Các bạn có thấy không, ví dụ với động từ schlaf-en, đáng lẽ với ngôi du nếu chúng ta chia là schlafst -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläf-st. Với er/sie/es, nếu ta chia là schlaft -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläft.

Nhóm B.2

Nhóm này thì hoàn toàn không có quy tắc nào cả. Không những cả nguyên âm gốc trong Verbstamm bị biến đổi, mà quy tắc e/st/t cũng không còn.

Nhưng chỉ có tổng cộng 10 động từ sau đây, bạn hãy cố gắng học thuộc nhé.

Các trợ động từ (Hilfsverben): sein, haben, werden
Các động từ khuyết thiếu Modalverben: wollen, sollen, müssen, können, dürfen, mögen
Động từ đặc biệt: wissen

Chia động từ trong tiếng Đức

Nguồn: dattrandeutsch.com

 

0983763526
TƯ VẤN