Showing 71 Result(s)

Du lịch Biển hè 2019 của thầy cô và học viên Viện quản trị nhân lực quốc tế

Sau một khoảng thời gian học tập vất vả, và cũng để động viên các học viên cố gắng đạt kết quả cao trong kì thi B1 sắp tới, Viện đã tổ chức du lịch biển hè 2019, 2 ngày 1 đêm tại bãi biển Thanh Hóa.

9:00 ngày 16/8/2019, tại cổng trường Cao đẳng Công Thương Việt Nam, xe lăn bánh…

Chuyến xe đưa thầy và trò Viện QTNLQT đi tới biển Hải Tiến, Thanh Hóa, cách Hà nội gần 150km về phía Nam.

Gương mặt ai nấy cũng đều háo hức, phấn khởi và hào hứng khi sắp được đi biển. Đây là cơ hội để thầy, trò cùng xích lại gần nhau hơn. Là dịp kết nối mọi người, cùng nhau sinh hoạt, chơi trò chơi và dã ngoại trong 2 ngày. Viện luôn đề cao việc tổ chức du lịch ngoại khóa cho các học viên, khóa nào cũng sẽ được đi ít nhất một lần. Việc gắn kết với nhau trong một tập thể sẽ giúp thầy cô và các bạn hiểu nhau hơn, thân thiết hơn. Do vậy, kết quả học tập cũng tốt hơn đáng kể.

Giờ cùng Viện điểm lại những hoạt động thú vị các bạn đã làm trong 2 ngày vừa qua nhé!

Ngày thứ nhất, sau khi nghỉ và ăn trưa, các bạn đã “lên đồ” ra biển chụp ảnh.

Thầy cô và học viên đang mặc áo đồng phục của Viện để chụp ảnh

Còn đây là hình ảnh chụp trước khách sạn mà thầy và trò sẽ ở trong suốt 2 ngày. Khách sạn to, tiện nghi, 3-4 người 1 phòng nên vô cùng thoải mái.

Chụp ảnh trước khách sạn

Mặc dù thời tiết có vẻ không chiều lòng người lắm nhưng không thể nào cản được sức nóng và sự nhiệt tình của các bạn. Viện cũng đã tổ chức vô số trò chơi trên bãi biển.

Buổi tối, mọi người cùng nhau ăn uống và giao lưu văn nghệ. Có những tài năng âm nhạc tối đó mới được phát hiện. Nhiều bạn học viên hát rất hay, nhảy cũng đẹp. Các bạn còn được chơi nhiều trò rất vui, hài hước.

 

Bản tình ca vô cùng ngọt ngào được thể hiện bởi 2 học viên

 

“2five” nàoo

Sau màn văn nghệ là màn “trời cho – trò chơi” vô cùng hấp dẫn, vui nhộn. Các bạn chơi chuyền chai nước, tìm đồ vật,… và những đội thua phải chịu nhiều hình phạt cười ra nước mắt.

hình phạt vô cùng “dễ thương”dành cho các bạn nam

Ngày 2, mới sáng sớm các bạn đã gọi nhau dậy để ngắm bình minh. Xem ra nhân vật nào cố ngủ thêm là thiệt vô cùng đây :))

Mặt trời kìaa

Tạm kết thúc chuyến đi du lịch biển, nhưng chắc chắn sẽ mở ra những khoảng thời gian đẹp hơn nữa của các thầy, trò sau khi du lịch về.

Những gương mặt rạng rỡ, nụ cười tươi trên môi, hình ảnh học viên mặc áo đồng phục trắng của Viện,… Và cả những câu hát, lời ca được cất lên,… Tất cả đều là những kỉ niệm đẹp đẽ, khó quên với thầy cô và cả học viên Viện QTNLQT.

Xin chúc thầy cô và các bạn có một kì học tiếng Đức thành công, đạt kết quả mĩ mãn trong kì thi B1 sắp tới!!

 

Cơ hội lớn – du học nghề cơ khí tại Đức

Cùng với ngành y tá — điều dưỡng, nhà hàng — khách sạn, du học nghề cơ khí tại Đức cũng nằm trong danh sách những nghề hot nhất tại Đức. Vậy nếu lựa chọn du học nghề cơ khí tại Đức thì cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp sẽ thế nào? Bài viết này sẽ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan. (more…)

5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức cho người mới

Điều quan trọng là xem ngữ pháp như là các thành phần cấu tạo nên ngôn ngữ nào đó. Bạn cần cam kết là bản thân bạn phải có một vốn từ vựng chắc chắn tốt và bạn không biết cách để xây dựng và kết hợp chúng với nhau. Thì chắc chắn bạn nên học các ngữ pháp xây dựng câu để kết nối chúng thành một câu hoàn chỉnh. Bạn cần phải học thuộc và làm quen với những quy tắc nếu bạn muốn thông thạo tiếng Đức.

5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức.
Xem thêm: Những lỗi ngữ pháp tiếng Đức thường gặp

1. Giới tính của một danh từ.

Một trong những khác biệt chính giữa tiếng Anh và tiếng Đức là giới tính. Trong tiếng Đức, danh từ là nam tính, nữ tính hoặc trung tính. Ngoài ra, các thể xác định và không xác định (the, a / an) phụ thuộc vào các trường hợp khác nhau.

Các trường hợp ảnh hưởng đến danh từ và trường hợp chúng thay đổi nếu chúng là đối tượng trực tiếp hay đối tượng gián tiếp. Tùy thuộc vào trường hợp của câu và giới tính của từ, chúng ta có thể thay đổi thể xác định hay không xác định. Bạn có thể giới tính và thể cách ảnh hưởng đến câu như thế nào trong bảng sau.

Dưới đây có 5 ví dụ về hành động này:

Der Hund ist braun. (Con chó có màu nâu.)

Vì Hund là một danh từ nam tính và là đối tượng của câu này, nó phải dùng thể ” der”.

Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)

Trong câu con chó là đối tượng gián tiếp do đó đổi ” der” thành “den”.

Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua thức ăn chó.)

Ở đây, con chó đang ở trong trường hợp điển hình vì nó bây giờ là đối tượng không xác định. Do đó der trở thành dem.

Ich kaufe das Essen des Hunds. (Tôi mua thức ăn của con chó.)

Các trường hợp tương đồng được sử dụng để hiển thị sở hữu như vậy, như thực phẩm thuộc về con chó trong câu ở trên, chúng tôi sử dụng các bài cụ thể nam giới genitive, des. Danh từ sau des thường thêm -s hoặc -s đến cuối, đó là lý do tại sao Hund đã biến thành Hunds.

Den Mann beißt der Hund. (Con chó cắn con người.)

Thoạt nhìn, bạn có thể nghĩ rằng câu nói trên sẽ dịch là “người đàn ông cắn con chó”. Hệ thống trường hợp của Đức cho chúng ta thấy sự khác biệt giữa ai và ai đang hành động và ai và cái gì là hành động. (Trong tiếng Anh, không có hệ thống trường hợp, trật tự từ quan trọng hơn bởi vì chúng tôi không có những tín hiệu đó.)

Hãy nhìn lại các câu trên một lần nữa. Bạn nói với chúng ta chúng rất dễ gây lầm lẫn nhưng hãy dành thời gian để học nó vì nó là những điều cơ bản nhất trong tiếng Đức.

2. Tính từ kết thúc phải đồng nhất với giới tính và các trường hợp của câu.

Không chỉ giới tính và trường hợp các thể cách của câu, mà còn các tính từ kết thúc cho mỗi câu cũng cần phải tìm hiểu. Một lần nữa, giống như các thể xác định hay không xác định có rất nhiều tiện ích để giúp bạn tìm ra các phần kết thức nào bạn cần sử dụng.

Dưới đây là 5 ví dụ thể hiện cho các kiểu tính từ kết thúc khi đứng trong một thể xác định:

Der schwarze Hund hat Hunger. (Con chó đen đang đói).

Khi con chó là nam tính và trong trường hợp đề cử, chúng ta cần phải thêm một e-đến cuối của schwarz (màu đen) khi nó theo sau là một thể xác định.

Ich habe einen schwarzen Hund gefunden. (Tôi tìm thấy một con chó đen.)

Trong câu trên, con chó là đối tượng xác định trong trường hợp gian tiếp và theo sau là thể không xác định, do đó kết thúc là -en.

Das Essen des alten Hunds ist hier. (Thức ăn cho chó già ở đây.)

Các danh từ nam tính giống nhau đòi hỏi tính từ của chúng kết thúc bằng -en.

Ich gebe dem alten Hund das Essen. (Tôi đang cho thức ăn cho con chó già).

Vì chó là đối tượng không xác định trong câu này, đây là trường hợp điển hình để kết thúc bằng -en.

Heißer Tee schmeckt (Trà nóng rất ngon.)

Nếu không có thể xác định trước danh từ, tính từ kết thúc vẫn cần thay đổi. Trong trường hợp này, trà là nam tính để heiß (nóng) có một kết thúc -er. Thông thường, khi một tính từ nằm trước một thể xác định hay không xác định và đã biết giới tính và trường hợp của câu, tính từ sẽ bổ sung cho sự thiếu hụt này.

Ví dụ, trong der heiße Tee (trà nóng), der đã cho chúng ta thấy rằng danh từ là nam tính và do đó tính từ chỉ mất -e. Tuy nhiên, nếu chúng ta nói heißer Tee (trà nóng), tính từ sẽ mất vì không có thể xác định nào nói với chúng ta về danh từ là nam tính. Quy tắc chung này áp dụng cho kết thúc tính từ đối với trường hợp, số lượng và giới tính.

3. Động từ thường nằm ở vị trí thứ hai trong câu.

Các câu ví dụ sau sẽ nêu rõ hơn:

Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)

Đây là trường hợp cổ điển của động từ, động từ đứng thứ hai sau chủ ngữ.

Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen. (Tôi thấy con chó và cho nó thức ăn.)

Ở đây chúng ta có hai mệnh đề kết hợp bởi und (và). Nhưng điều đó không thay đổi vị trí của động từ trong hai mệnh đề. Trong cả hai trường hợp, động từ vẫn đứng thứ hai sau chủ ngữ.

Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Mũ đói. (Tôi cho chó ăn vì nó đói)

Câu này được tạo thành từ hai mệnh đề, giống như ví dụ trên, tuy nhiên động từ trong câu thứ hai đúng ở cuối. Lý do cho điều này là phần cuối của câu là một mệnh đề phụ.

Nguyên tắc chính của ngón tay cái với các mệnh đề phụ là sự kết hợp một câu hoàn chỉnh và động từ cuối cùng. Đơn giản chỉ cần đặt, weil (vì) là một trong số ít động từ sẽ luôn luôn gửi động từ sau vào cuối mệnh đề.

Weil ich ein Haustier wollte, kaufte je einen Hund. (Bởi vì tôi muốn một con vật cưng, tôi đã mua một con chó.)

Trong câu này, toàn bộ nguyên tắc “động từ đứng ở vị trí thứ hai” bị đánh bay ra khỏi mặt nước. Nó bắt đầu với một mệnh đề phụ, do đó như được giải thích ở trên, câu sẽ để động từ vào cuối mệnh đề.

Sau đó, chúng ta có cái được gọi là quy tắc “verb verb verb”. Sau động từ và dấu phẩy, chúng ta cần động từ từ khoản kế tiếp ngay. Vì vậy trong ví dụ trên, động từ của động từ của chúng ta là wollte, kaufte (wanted, bought).

Ich habe einen Hund gekauft. (Tôi đã mua một con chó.)

Đối với tiếng Đức hiện tại, bạn sẽ cần một hình thức haben hoặc sein cũng như một phân từ quá khứ. Hình thức haben hoặc sein đứng ở vị trí thứ hai, như trong tất cả các câu cơ bản. Nhưng, phân từ quá khứ được được đứng ở vị trí cuối câu.

4. Số nhiều được hình thành theo nhiều cách khác nhau.

Trong tiếng Anh, hầu như tất cả các số nhiều được hình thành bằng cách thêm “s” vào cuối của từ ban đầu. Trong tiếng Đức, thay vì -s, số nhiều được hình thành bằng nhiều cách khác nhau. Một cách khá phổ biến là thêm một -e. Tuy nhiên, giống như tiếng Anh, có rất nhiều ngoại lệ đối với quy tắc này (chỉ cần nghĩ đến “cá” và “cừu” bằng tiếng Anh). Dưới đây là năm ví dụ nhanh chóng của các dạng số nhiều phổ biến nhất ở Đức:

A) der Hund (dog) → die Hunde (dogs).

B) die Banane (the banana) → die Bananen (bananas).

Nếu một từ kết thúc là -e, thì số nhiều chỉ cần thêm 1 -n vào là được.

C) das Auto (the car) → die Autos (cars).

Bất kì từ nào là từ mượn thì biến thành số nhiều bằng cách thêm -s.

D) der Mann (the man) → die Männer (men).

Một số nhiều được hình thành bằng cách thêm các kí tự đặc biệt hay thay một kết thúc mới. Giống như trong trường hợp này Mann trở thành Männer.

E) der Vater (the father) → die Väter (fathers).

Nhiều danh từ kết thúc bằng -el hoặc -er tạo ra số nhiều bằng cách thêm một umlaut. Vater trở thành Väter.

Có những thứ khác để thấy được sự thay đổi này theo từng trường hợp cụ thể khác nhau. Ví dụ, trong trường hợp điển hình, Väter sẽ trở thành Vätern.

5. ” Bạn” là chính thức hay không chính thức.

Có hai hình thức khác nhau của “bạn” bằng tiếng Đức. Nếu bạn đang nói chuyện với người thân, bạn bè hoặc con, bạn sẽ sử dụng hình thức không chính thức. Nếu bạn nói chuyện hoặc viết thư cho ai đó mà bạn không biết, hoặc với một đồng nghiệp tại nơi làm việc, bạn sẽ sử dụng Sie, hình thức chính thức của “bạn”.

Ich liebe dich. (Anh yêu em.)

Câu này được hiểu là dạng không chính thức của ” bạn”.

Geben Sie mir bitte das Essen. (Hãy cho tôi thức ăn.)

Sie chính là ” bạn”.

Haben Sie schon gegessen? (Bạn đã ăn chưa?)

Hãy nhớ rằng Sie luôn cần một từ vốn có để trở thành “bạn”.

Wie geht es Ihnen? (Bạn khỏe không?).

Trong trường hợp điển hình, Sie trở thành Ihnen, cũng cần được viết hoa.

Cuốn sách của Ich hab. (Tôi đã đưa nó cho bạn.)

Đối với các câu không chính thức, chúng ta cần phải sử dụng Dir.

Chúng ta có 5 điều cơ bản trong ngữ pháp tiếng Đức như trên. Có vẻ như khác khó khăn cho bạn trong thời gian đầu, nhưng nếu bạn kiên nhẫn, nó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chỉ cần nhớ tiêng Đức nói rằng Übung macht den Meister, thực hành làm cho bạn hoàn hảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cách học tiếng Đức hiệu quả ai cũng cần biết

Chúng ta cần thừa nhận học một ngôn ngữ mới sẽ không bao giờ là dễ dàng với bất kì ai, nhất là với một số ngôn ngữ hơi phức tạp và “khoai” như tiếng Đức. Do vậy muốn học tốt cần phải có sự kiên trì và có phương pháp học hiệu quả. Chẳng vậy mà các cụ có câu “dục tốc bất đạt” cũng vì lẽ đó. (more…)

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản ai cũng cần

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức căn bản với 2 chủ đề giao tiếp thông dụng hay được sử dụng nhiều nhất ở các Nhà hàng – Khách sạn hay các quán ăn sẽ giúp các bạn có những câu giao tiếp cơ bản nhất khi đi du lịch hay sử dụng chúng trong các nhà hàng Đức. Cùng kham khảo 60 mẫu câu sau bạn nhé.

1. Tình huống 1: Ở Nhà hàng – Quán ăn.

Nếu một ngày nào đó bạn ở những nơi như Nhà hàng hay quán ăn Đức mà bạn biết qua những cụm từ, câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng và căn bản này thì bạn sẽ có một bữa ăn thú vị và đáng nhớ đấy, hãy cùng chúng tôi kham khảo những mẫu câu cơ bản nhất hay được dùng nhiều nhất khi ta ở trong những tình huống này các bạn nhé:

Ich esse vietnamesisches Tôi ăn đồ Việt Nam
Herr Ober, die Speisekarte bitte! Ông Phục vụ, cho thực đơn nào!
Das Gericht schmeckt mir Món này hợp khẩu vị của tôi.
Bringen Sie mir die Cho xin hóa đơn nào
Guten Appetit! Chúc ngon miệng

Những mẫu câu thường dùng sau đây là tổng hợp theo chủ đề được gợi ý nhầm giúp các bạn nhớ từ vựng dễ dàng hơn, hãy nhớ thật kĩ nhé vì chúng sẽ giúp các bạn gọi món dễ dàng hơn bất cứ thứ gì mà bạn biết về tiếng Đức đấy:

 

1.        Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? Gần đây có nhà hàng nào tốt không?
2.        Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây
3.        Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi
4.        Ich esse lieber europäisch. Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu)
5.        Ich mag asiatische Küche sehr. Tôi rất thích hương vị Châu Á
6.        Herr Ober! Bedienen Sie hier? Này Phục vụ! Anh trông đây à?
7.        Ist der Tisch noch frei? Bàn này còn trống không?
8.        Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi
9.        Nehmen Sie bitte hier am Fenster Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ!
10.     Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn)
11.     Was wünschen Sie zu trinken? Ông uống gì ạ?
12.     Weißwein bitte! Rượu trắng
13.     Sonst noch etwas? Còn thêm gì nữa không ạ?
14.      Was möchten Sie als Nachtisch? Ông cần gì sau không?
15.     Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. Tôi chỉ muốn 1 Cafe với sữa
16.     Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi.
17.     Haben Sie schon was ausgesucht? Ông còn chọn nữa không ạ?

18.     Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle!

Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói

19.     Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh
20.     Fisch mag ich nicht Tôi không thích cá
21.     Das Gericht schmeckt mir wunderbar Món này rất ngon
22.     Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa
23.     Guten Appetit Chúc ăn ngon
24.     Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức
25.     Fräulein! Hier fehlt noch ein Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa
26.     Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? Có thể chuyển bát kia qua đây được không?
27.     Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé!
28.     Moment mal! Hat`s geschmeckt? Xin đợi chút! Có ngon không ạ?
29.     Das macht zusamen 47 Euro 50 Nó tổng cộng 47 Euro 50
30.      Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh.

Ngoài ra, các bạn cũng nên bổ sung cho bản thân vốn từ vựng cơ bản sau các bạn nhé.

 

Restaurant n.-s: Nhà hàng
Küche f.-n: Bếp, nhà bếp
Hunger m.: Đói
Sekt m.-e: Sâm banh Đức
Weißwein m.: Rượu trắng
Schüssel f.-n: Cái bát
Rest m.-e: Còn lại, phần thừa, phần dư
Besteck n.-e: Đồ ăn (bát đũa)
Vegetarisch Adj.: Rau, chay
Portion f.-en: Phần, khúc, miếng
Forelle f.-n: Cá mòi
Beafsteak n.-s: Bíttết

2. Tình huống 2: Ở khách sạn

Để biết mình phải làm sao thì các bạn kham khảo tình huống cụ thể sau sở hữu cho bản thân những câu thông dụng và hay nhất để dành sử dụng khi cần thiết bạn nhé.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte ein Zimmer Tôi muốn đặt một phòng
Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé
Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày?
Wecken Sie mich bitte morgen früh Gọi tôi vào bữa sáng nhé
Wie ist es mit der Verpflegung? Đồ ăn thế nào?

 

Mẫu câu thường dùng

 

1.        Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun? Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông?
2.        Ich möchte ein Zimmer bestellen Tôi muốn đặt phòng.
3.        Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé
4.        Sie sollen sich vor halb 10 anmelden Khoảng tầm 10 giờ ông đến đăng kí nhé
5.        Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen? Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không?
6.        Könnten Sie mich unterbringen? Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không?
7.        Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33 Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa.
8.        Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen
9.        Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei? Có còn phòng đơn nào trống không?
10.     Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối
11.     Wie ist es mit der Verpflegung? Tôi muốn đặt đồ ăn?
12.     Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension Chúng tôi có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói.
13.     Wie viel kostet das Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một buồng một ngày?
14.     Wie viel muss ich anzahlen? Phải đặt trước bao nhiêu?
15.     Ist die Bedienung auch inbegriffen? Có gồm phí phục vụ không?
16.     Ich nehme das Zimmer mit Vollpension Tôi dùng phòng này, bao trọn gói.
17.     Füllen Sie bitte das Formular aus! Xin ông điền vào mẫu này nữa!

18.     Soll ich meinen Pass zeigen?

Phải trình hộ chiếu chứ?

19.     Nur Ihren Ausweis bitte! Chỉ cần chứng minh thôi ạ!
20.     Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben. Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi.
21.     Ihr Zimmerschlüssel bitte! Chìa khóa phòng ông đây
22.     Wann gibt es Frühstück! Khi nào thì có bữa sáng
23.     Von halb 6 bis halb 9 Từ 6 giờ đến 9 giờ
24.     Wecken Sie mich bitte morgen früh Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé
25.     Wo ist das Zimmer 409? Phòng số 409 ở đâu?
26.     Hinnter rechts Phía sau bên phải
27.     Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden? Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không
28.     Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig! Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ
29.     Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein. Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau.
30.     Haben Sie gut geschlafen? Ông ngủ ngon chứ?

Ngoài những mẫu câu trên chúng tôi xin bổ sung cho các bạn những từ vựng cơ bản sau để có thể phối hợp tốt với những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức ở trên:

Rezeption f.-en: Lễ tân
Verpflegung f.: Đồ ăn
Pension f.-en: Nhà ăn
Frühstück n. Bữa sáng
Ausweis m.-e: Làm tin, làm chứng
Dusche f.-n: Tắm vòi sen
Unterbringen Vt. Xếp chỗ ngủ
Sich anmelden. Đăng ký, điền
Sich abmelden: Kiểm tra, trả phòng
Abreisen Vi.(s): Đi, khởi hành
Unterschreiben: Ký tên.
Reservierungen Đặt phòng

Bài viết nhầm giới thiệu các bạn những tình huống cơ bản trong giao tiếp mà chúng ta hay gặp nhất như khi bạn đi ăn, hay ở khách sạn, sân bay, bệnh viện,…thì những tình huống này rất hữu ích dành cho các bạn. Hãy biến những bài viết này thành kiến thức của các bạn nhé.

 

Lợi ích không ngờ khi du học nghề Đức ngành Nhà hàng – Khách sạn

Ngày nay, du học đang dần trở thành một sự lựa chọn hàng đầu của các bạn trẻ cho việc học và định hướng tương lai của bản thân. Và Đức – đất nước với nền giáo dục phát triển, đa dạng hàng đầu châu Âu đang là một trong những điểm đến được nhiều bạn du học sinh lựa chọn.  Từ lâu, Đức đã nổi tiếng với các chương trình du học Dự bị – Đại học cũng như Thạc sĩ với chất lượng cao. Tuy nhiên, hiện nay để đa dạng hóa chương trình học cho sinh viên cũng như thu hút thêm nguồn nhân lực, Đức đã mở thêm các chương trình du học nghề với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Một trong số đó là chương trình Du học nghề Nhà hàng – Khách sạn (NH-KS).

Chúng ta hãy cùng Viện QTNLQT tìm hiểu 10 lý do tại sao nên chọn du học nghề Nhà hàng – Khách sạn tại Đức nhé!!

1. Miễn phí học phí và được hưởng lương

Đây là một trong những lí do hàng đầu khiến các bạn sinh viên lựa chọn Đức để du học. Trong thời gian 3 năm học tại đây, các bạn sinh viên sẽ được miễn phí hoàn toàn học phí. Ngoài ra việc đào tạo chương trình nghề này sẽ được sắp xếp xen kẽ giữa đào tạo lý thuyết và thực tế. Trong đó, sinh viên học lý thuyết tại trường, thực hành tại các nhà hàng, khách sạn được chỉ định sẵn và được trả lương. Mức lương của sinh viên sẽ tăng theo từng năm từ 800 đến 900 euro.

Như vậy, sinh viên vừa không phải quá lo lắng về chi phí học tập sinh hoạt bên Đức mà còn tiết kiệm được một khoản để gửi về cho gia đình.

2. Môi trường học tập chuyên nghiệp, chất lượng cao

Chương trình liên kết với các Tập đoàn Nhà hàng – Khách sạn hàng đầu nước Đức, cung cấp các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, chất lượng giúp các bạn sinh viên có cơ hội trải nghiệm, tích lũy kinh nghiệm thực tế về công việc. Do đó, ngành du học nghề nhà hàng tại Đức đang được các bạn rất quan tâm.

3. Cơ hội sống và trải nghiệm ở một đất nước có trình độ kinh tế – xã hội phát triển bậc nhất châu Âu

Du học là cách để bạn trải nghiệm nền văn hóa của chính nước đó

Nước Đức với lịch sử phát triển lâu đời là một trong những nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới. Chính vì thế, Đức cũng là nước có mức sống cao nhất thế giới với chế độ an sinh xã hội tốt, cơ sở vật chất hiện đại. Đây sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời cho các bạn sinh viên.

4. Cơ hội du lịch xuyên Châu Âu

Nước Đức với hơn 600 danh lam thắng cảnh chính là lựa chọn tuyệt vời để đi du lịch. Bạn sẽ có visa khối Schengen và Đức là thành viên. Đây sẽ là cơ hội tuyệt vời giúp các bạn sinh viên có thể du lịch khắp nước Đức cũng như các nước châu Âu trong khối liên minh châu Âu. Đây là cơ hội mà không phải người Việt Nam nào cũng dễ dàng có được vì chi phí quá đắt đỏ.

5. Không phải quá lo lắng về rào cản ngôn ngữ

Học tiếng Đức thật dễ dàng cùng IHRMI

Tiếng Đức là tiếng mẹ đẻ được nói nhiều nhất trong liên minh châu Âu (EU). Đây cũng là một trong mười ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới. Vì vậy khi có tiếng Đức sẽ rất thuận tiện cho các bạn sử dụng để giao tiếp tại các nước Châu Âu.

Xem thêm: Những câu giao tiếp tiếng Đức trong Nhà hàng – Khách sạn

6. Sự ổn định về chính trị và an toàn

Đức là một trong những đất nước an toàn nhất thế giới về sự ổn định chính trị và an ninh xã hội. Tại Đức bạn sẽ được hưởng một chế độ bảo hiểm y tế tuyệt vời. Khi các bạn đã đóng bảo hiểm y tế thì bạn sẽ được hưởng hoàn toàn miễn phí tất cả các dịch vụ y tế mà không phải mất thêm bất kỳ một khoản chi phí nào khác. Hệ thống bệnh viện và phòng khám tại Đức được đánh giá là hiện đại và thân thiện nhất Châu Âu.

Phần lớn mỗi một thành phố tại Đức đều có hội sinh viên Việt Nam. Các bạn sinh viên tham gia được các thành viên trong hội chia sẻ và giúp đỡ trong những lúc khó khăn. Vì thế khi du học tại Đức bạn sẽ cảm thấy an toàn như đang sống tại nhà mình vậy.

7. Cơ hội xin việc làm cao sau khi tốt nghiệp

Sinh  viên sau 3 năm học có cơ hội xin việc cao vì nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực này dự đoán tới năm 2030 tăng từ 2,3 triệu hiện nay lên đến 3,4 triệu nhân lực. Ngoài ra, bằng nhà hàng khách sạn tại Đức được công nhân tại khắp các nước Châu Âu. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể xin được việc không chỉ ở Đức mà còn các nước khác trong khối châu Âu

8. Một số chính sách hỗ trợ sinh viên của Chính phủ Đức

Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên tại Đức vô cùng hữu ích: Giảm tiền ăn ở các nhà ăn sinh viên, miễn phí đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng trong nội bộ của bang, miễn hoặc giảm vé vào cửa ở các khu du lịch, danh lam thắng cảnh, được hưởng các dịch vụ chăm sóc y tế và sức khỏe tốt nhất với mức bảo hiểm tối thiểu.  Không chỉ vậy, Chính phủ còn cho phép sinh viên được làm thêm 90 ngày trong một năm.

Với mức lương bình quân là 7 Euro một giờ, sinh viên có thể kiếm thêm khoảng 5.040 Euro một năm. Có nghĩa với mức thu nhập này sinh viên đã có thể tự trang trải chi phí sinh hoạt của mình.

9.Thủ tục du học dễ dàng

Kết quả hình ảnh cho giấy tờ

Du học nghề Nhà hàng tại Đức có quy trình xét duyệt visa dễ dàng hơn rất nhiều so với du học đại học hay cao học. Bạn chỉ cần tốt nghiệp THPT  và có bằng tiếng Đức B1 là có thể xin visa.

10. Cơ hội định cư lại tại Đức

Cơ hội ở lại làm việc sau 8 năm học và làm tại Đức cao. Mức thu nhập trung bình khoảng 2.500 euro/tháng. Cùng với đó là cơ hội định cư, bảo lãnh người thân sang Đức sinh sống.

Vậy hãy nhanh tay liên hệ với Viện QTNLQT nhé. Thầy cô tư vấn sẽ giúp các bạn học sinh, sinh viên và các bậc phụ huynh có được cái nhìn cụ thể hơn, tự tin hơn khi xây dựng lộ trình Du học nghề Nhà hàng tại Đức.

Tham gia phỏng vấn cùng AZURIT để có cơ hội bay ngay tháng 3/2020

Mỗi năm, AZURIT chỉ có đúng một đợt sang Việt Nam phỏng vấn, phục vụ cho việc tuyển du học sinh điều dưỡng của Tập đoàn. Giữa tháng 10/2019, Tập đoàn AZURIT sẽ phỏng vấn tại Viện QTNLQT

Thời gian: 15/10/2019
Địa điểm: Viện QTNLQT, Trường Cao đẳng công thương Việt Nam, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt

Đại diện tập đoàn Azurit sẽ trực tiếp đến Viện QTNLQT gặp gỡ, phỏng vấn những bạn đạt điều kiện và có mong muốn du học nghề Điều dưỡng, phục vụ cho kỳ bay tháng 3/2020. Đây được xem là đợt tuyển lớn nhất, chất lượng nhất của Tập đoàn. Đồng thời là cơ hội lớn cho những bạn đang có ý định du học Nghề điều dưỡng, đang có bằng B1 tiếng Đức và đang đợi đi du học.

Vậy tập đoàn AZURIT là gì?

  • Thành lập từ năm 1997 và nằm tại tiểu bang Rheinland – Pfalz.
  • Cơ sở hạ tầng thuộc top hiện đại bậc nhất tại Đức.
  • Thế mạnh của Azurit Hansa là xây dựng các cơ sở hưu trí, chăm sóc sức khỏe. Đây toàn là những ngành nghề hot nhất tại Đức hiện nay.
  • Tập đoàn Azurit đã có hơn 80 viện điều dưỡng, hơn 6000 nhân viên làm việc và hơn 500 học sinh học nghề.

Vậy tập đoàn AZURIT tạo điều kiện gì cho du học sinh Việt Nam khi tham gia kỳ phỏng vấn tháng 10/2019?

✔️ Cơ hội sang Đức ngay tháng 3/2020

✔️ Miễn phí đào tạo tiếng Đức B2 trong 3 tháng tại Việt Nam trước khi bay T3/2020

Nếu bạn đỗ kỳ phỏng vấn, trong thời gian chờ đợi bay T3/2020, Azurit sẽ đào tạo tiếng Đức trình độ B2 miễn phí.

✔️ Được #đài_thọ_100% chi phí ăn, ở trong 5 tháng học B2 tại Đức

Điều kiện sang Đức là các bạn cần có bằng B1. Sang Đức bạn có tiếp 5 tháng để học và thi lấy bằng B2. Trong suốt quá trình học, thi B2 ở Đức, bạn được hỗ trợ toàn bộ chi phí ăn, ở kèm 250EUR/tháng phục vụ chi tiêu cá nhân.

✔️ MIỄN 100% học phí trong suốt 3 năm học nghề tại Đức, AZURIT hỗ trợ tìm nhà, hỗ trợ các thủ tục xin Visa cho sinh viên

Chính phủ Đức đã dành rất nhiều chính sách ưu tiên cho sinh viên nước ngoài. Vì vậy, so với các nước Anh, Mỹ thì hầu hết 100% các trường đại học, trường Nghề ở Đức đều được miễn học phí.

Đặc biệt, nếu đi du học Nghề theo những trường có liên kết với Viện, các bạn vừa không cần đóng 100% học phí, vừa được hưởng lương thực hành trong 3 năm học.

✔️ Hưởng lương thực hành lên tới 1030EURO/tháng

Tại các trường nghề, họ đều có Tiêu chuẩn Đào tạo kép. Được hiểu là học viên sau khi học sẽ có lý thuyết vững vàng và thành thạo tay nghề. Các doanh nghiệp và các trường dạy nghề thường kết hợp với nhau để tạo ra một giáo trình thực tiễn. Học viên có thể sáng học lý thuyết, chiều thực hành ngay tại trường dạy nghề.

Thời gian buổi chiều thực hành, các bạn sẽ được hưởng lương thực hành. Mức lương vào khoảng 1030EUR/tháng. Đủ cho du học sinh trang trải tiền ăn, ở, sinh hoạt cá nhân. Nếu bạn nào tiết kiệm thì hoàn toàn có thể dư 1 ít để gửi về hỗ trợ gia đình.

✔️ Cam kết việc làm sau học nghề

Vì vừa học vừa làm việc trong 3 năm nên khả năng các bạn ra trường có việc ngay là rất cao. Nhiều bạn còn không thấy sự khác biệt khi đang học và đi làm. Theo thống kê của Viện, 97% các bạn có việc ngay sau khi tốt nghiệp.

✔️ Lương sau tốt nghiệp tối thiểu 2400 EURO/tháng

Các trường đào tạo nghề đều có rất nhiều cơ sở làm, được mở khắp nước Đức. Họ có xu hướng sẽ nhận luôn sinh viên của trường về làm cho mình, vì chương trình đào tạo của họ cũng chất lượng và gắn liền với thực tiễn. Cho nên, việc sinh viên đi học ra trường hoàn toàn có thể có việc làm ngay.

Mức lương trung bình dao động khoảng 2400EUR/tháng. Nếu bạn chăm chỉ, cố gắng học hỏi và trau dồi kiến thức, có tinh thần cầu tiến thì bạn có thể đạt mức lương cao hơn mức trung bình nhiều lần.

✔️ Cơ hội định cư lâu dài tại Đức

Chính phủ Đức có chính sách khuyến khích người lao động ở lại làm việc lâu dài. Đặc biệt trong các lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng lớn như ngành điều dưỡng.Theo luật Đức thì sau 5 năm đi làm đúng ngành nghề được đào tạo thì có quyền xin định cư vĩnh viễn tại Đức. Đây là một điều kiện rất thuận lời dành cho các bạn du học nghề tại Đức.

Như vậy, nếu bạn trượt phỏng vấn cũng không sao, nếu đỗ thì bay ngay tháng 3/2020
Quá hời, CHỈ CÓ ĐƯỢC, KHÔNG CÓ MẤT ‼️‼️

Với mong muốn góp phần định hướng nghề nghiệp, tạo điều kiện đi du học chất lượng cho các bạn sinh viên, Viện QTNL sẽ hỗ trợ cung cấp đầy đủ thông tin, quy trình, thủ tục cho những bạn có nguyện vọng.

? CHI PHÍ: 149 triệu

Hiện tại, Viện QTNLQT đưa ra mức phí ưu đãi duy nhất cho đợt phỏng vấn T10/2019 là 139 triệu đồng (không bao gồm chi phí làm hộ chiếu, lệ phí khám sức khỏe.

Nếu bạn đỗ phỏng vấn, số tiền 149 triệu sẽ được đóng thành những đợt sau:

Đợt 1: Thời gian: trước ngày 30/9/2019

Đặt cọc 30 triệu (số tiền này về sau sẽ được trừ vào tổng 149 triệu). Viện sẽ chốt DS tham dự phỏng vấn và gửi sang bên Đức.

Đợt 2: Sau khi nhận được thư mời, nộp 80 triệu

Đợt 2 là sau khi các bạn tham gia phỏng vấn và đỗ phỏng vấn, Azurit sẽ trực tiếp cấp thư mời. Học viên khi đó nộp tiếp 80 triệu.

Đợt 3: Sau khi có Visa, nộp 39 triệu còn lại.

Dự kiến lên ĐSQ Đức phỏng vấn lấy Visa: 15/12-15/01/2020. Khi đạt Visa, nhà trường sẽ hỗ trợ học viên đặt vé máy bay theo lịch tiếp đón của tập đoàn AZURIT bên Đức.

Như vậy, quy trình đăng ký phỏng vấn bao gồm:

  1. Thời gian đăng kí:
  2. Hồ sơ gồm: Bằng THPT bản gốc, Học bạ bản gốc, Hộ chiếu, 6 ảnh hộ chiếu)
  3. Địa điểm nộp: Viện QTNLQT, phòng 306 nhà H, Trường Cao đẳng Công thương VN

Điều kiện tham gia phỏng vấn:

  1. Độ tuổi: tốt nghiệp THPT, tuổi 18 – 28
  2. Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh lây nhiễm
  3. Có bằng B1 tiếng Đức, hoặc bạn nào có bằng A2 nhưng muốn thử sức cũng có thể đăng ký được nhé
  4. Có chứng chỉ nền ngành Điều dưỡng

Để được tư vấn miễn phí, liên hệ với Viện QTNLQT ngay:

Hotline24/7: 0983 763 526/ 0962 893 975
Cơ sở 1: Phòng 305, Trường Cao Đẳng Công Thương Việt Nam, Ngõ 106 Đường Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm , Hà Nội
Cơ sở 2: Trường Đại học Nội Vụ tại TP.HCM, Số 181 Lê Đức Thọ, Phường 17, quận Gò Vấp, TP.HCM

 

 

 

Quy tắc sắp xếp trật tự từ trong câu tiếng Đức (B1, B2)

Để viết được một câu tiếng Đức tốt, bên cạnh việc phải nắm vững các kiến thức ngữ pháp căn bản về cách, thì và có một vốn từ vựng rộng, chúng ta còn cần hiểu về cách sắp xếp trật tự các từ trong một câu.

Bài viết này sẽ cùng các bạn tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề trật tự từ trong câu tiếng Đức (Wortstellung im Satz) cũng như quy tắc phổ biến TeKaMoLo.

Tổng quan về 4 quy tắc

Các quy tắc sẽ được tính ưu tiên từ trên xuống. Tức là câu cần xét phải thỏa mãn quy tắc 1 rồi mới xét tiếp xem câu có thỏa mãn quy tắc 2,3,4 hay không.

  1. Tân ngữ gián tiếp (Dativ) đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ).
  2. Nhưng nếu tân ngữ trực tiếp nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) thì tân ngữ trực tiếp lại đứng trước tân ngữ gián tiếp.
  3. Cụm các trạng từ sẽ tuân theo quy tắc TeKaMoLo.
  4. Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo) hoặc xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường).

Cần lưu ý một điều ở đây là những quy tắc ở trên không phải là hoàn hảo. Sẽ có những ngoại lệ vì tiếng Đức vốn là một thứ ngôn ngữ không có quy tắc, nhưng những ngoại lệ đó sẽ không nhiều nên bạn vẫn có thể yên tâm áp dụng 4 quy tắc ở trên cho việc đặt câu.

Sau đây mình sẽ đi vào giải thích chi tiết từng quy tắc.

Quy tắc 1: Tân ngữ gián tiếp (Dativ) đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ)

Trước hết bạn hãy đọc qua một ví dụ đơn giản:

  • Ich gebe meinem Freund das Buch.

Ở đây động từ geben đòi hỏi 2 tân ngữ. Tân ngữ gián tiếp ở cách 3 Dativ: meinem Freund và tân ngữ trực tiếp ở cách 4 Akkusativ: das Buch. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy, vị trí của meinem Freund được đặt trước vị trí của das Buch.

Tìm hiểu sâu hơn một chút, ta có thể thay thế meinem Freund (tân ngữ gián tiếp) bằng ihm (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ là ihm (Dativ) đứng trước das Buch (Akkusativ):

  • Ich gebe ihm das Buch.

Một số ví dụ khác:

  • Wir schenken ihnen einen Tisch. (Dativ: ihnen đứng trước Akkusativ: einen Tisch)
  • Er schickt seiner Mutter ein schönes Foto (Dativ: seiner Mutter đứng trước Akkusativ: ein schönes Foto)

Quy tắc 2: Nếu tân ngữ trực tiếp nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) thì tân ngữ trực tiếp lại đứng trước tân ngữ gián tiếp

Bây giờ chúng ta sẽ lấy chính câu ví dụ ở trên:

  • Ich gebe meinem Freund das Buch.

Nhưng bạn sẽ thay thế das Buch (tân ngữ trực tiếp) bằng es (đại từ nhân xưng). Giờ thì bạn phải áp dụng quy tắc số 2: Akkusativ đứng trước Dativ.

  • Ich gebe es meinem Freund.

Es ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó đang nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp meinem Freund.

Ngay cả khi bạn thay thế luôn meinem Freund (tân ngữ gián tiếp) bằng ihm (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ tuân theo quy tắc số 2.

  • Ich gebe es ihm.

Es ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó đang nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp ihm (cũng ở dạng đại từ nhân xưng).

Một số ví dụ khác:

  • Wir schenken ihnen einen Tisch -> Wir schenken ihn ihnen (Sử dụng ihn như đại từ nhân xưng ở Akkusativ thay thế cho einen Tisch, và ihn sẽ được đứng trước ihnen – Dativ)
  • Er schickt seiner Mutter ein schönes Foto -> Er schickt es seiner Mutter (Sử dụng es như đại từ nhân xưng ở Akkusativ thay thế cho ein schönes Foto, và es sẽ được đứng trước seiner Mutter – Dativ)

Quy tắc 3: Cụm các trạng từ sẽ tuân theo quy tắc TeKaMoLo

Trong một câu tiếng Đức thông thường sẽ không chỉ đơn giản xuất hiện 2 loại tân ngữ như các ví dụ trên, mà sẽ còn rất nhiều thành phần khác nhằm bổ sung thêm thông tin, ý nghĩa cho câu. Những thành phần này được gọi là trạng từ. Có 4 loại trạng từ cơ bản:

  • Trạng từ chỉ thời gian (Temporal): Trả lời cho câu hỏi Wann?
  • Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal):  Trả lời cho câu hỏi Warum?
  • Trạng từ chỉ cách thức (Modal): Trả lời cho câu hỏi Wie?
  • Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal): Trả lời cho câu hỏi Wo? / Woher? / Wohin?

Quy tắc TeKaMoLo chính là thứ tự tên viết tắt của 4 loại trạng từ kể trên và cũng là thứ tự xuất hiện của chúng trong câu. Trạng từ chỉ thời gian (Temporal) sẽ xuất hiện đầu tiên, sau đó đến Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal), rồi đến Trạng từ chỉ cách thức (Modal), cuối cùng là Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal).

Chúng ta hãy xem xét ngay một ví dụ:

  • Das Flugzeug landete heute wegen eines Streiks nicht pünktlich in Berlin. (Dịch xuôi: Vì một cuộc đình công nên hôm nay máy bay đã hạ cánh trễ ở Berlin)

Bạn có thể nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo

  • Temporal: heute (thời gian – hôm nay)
  • Kausal: wegen eines Streiks (nguyên nhân – vì một cuộc đình công)
  • Modal: nicht pünktlich (cách thức – không đúng giờ)
  • Lokal: in Berlin (địa điểm – ở Berlin)

Chúng ta có một ví dụ khác:

  • Er fährt morgen wegen eines Termins mit dem Auto nach München. (Dịch xuôi: Ngày mai anh ấy sẽ tới München bằng xe ô tô bởi có một cuộc hẹn)

Chúng ta dễ dàng nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu cũng được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo

  • Temporal: morgen (thời gian – ngày mai)
  • Kausal: wegen eines Termins (nguyên nhân – vì một cuộc hẹn)
  • Modal: mit dem Auto (cách thức – bằng xe ô tô)
  • Lokal: nach München (địa điểm – tới München)

Không phải lúc nào trong câu cũng cần đủ 4 thành phần trạng từ, tuy nhiên trật tự các trạng từ còn lại vẫn phải được duy trì đúng quy tắc TeKaMoLo:

  • Er wird in diesem Jahr allein nach Amsterdam fliegen. (Dịch xuôi: Trong năm nay anh ấy sẽ một mình bay tới Amsterdam)

Thành phần câu:

  • Temporal: in diesem Jahr (thời gian – trong năm nay)
  • Kausal: Không có
  • Modal: allein (cách thức – một mình)
  • Lokal: nach Amsterdam (địa điểm – tới Amsterdam)

Một ví dụ khác:

  • Sie reist mehrmals im Jahr aus Heimweh in ihre Heimat zurück. (Dịch xuôi: Vì nhớ nhà nên cô ấy nhiều lần trong năm quay trở lại thăm quê)

Thành phần câu:

  • Temporal: mehrmals im Jahr (thời gian – nhiều lần trong năm)
  • Kausal: aus Heimweh (nguyên nhân – vì nỗi nhớ nhà)
  • Modal: Không có
  • Lokal: in ihre Heimat (địa điểm – đến quê hương)

Quy tắc 4: Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo) hoặc xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường)

4a. Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo)

Quy tắc TeKaMoLo cũng rất linh hoạt, nếu bạn muốn nhấn mạnh vào trạng từ nào, bạn hoàn toàn có thể đưa trạng từ đó lên đầu câu (câu đảo), nhưng trật tự của các trạng từ còn lại vẫn phải đảm bảo đúng quy tắc TeKaMoLo.

Chúng ta vẫn lấy nguyên câu ví dụ ở phần 3 nhưng đảo đi một chút:

  • Heute landete das Flugzeug wegen eines Streiks nicht pünktlich in Berlin.

Trạng từ chỉ thời gian heute được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “Chính ngày hôm nay” chứ không phải bất kỳ ngày nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.

Một cách biến đổi khác:

  • Wegen eines Streiks landete das Flugzeug heute nicht pünktlich in Berlin.

Trạng từ chỉ nguyên nhân Wegen eines Streiks được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “Chính nguyên nhân là cuộc đình công” chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.

4b. Bộ phận quan trọng nhất thường xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường – không phải câu đảo)

Các ví dụ ở trên bạn có thể thấy câu chỉ gồm chủ ngữ + động từ + cụm các trạng từ. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét khi trong câu xuất hiện thêm các tân ngữ.

Trước hết là câu có xuất hiện tân ngữ trực tiếp (Akkusativ), vậy vị trí của tân ngữ trực tiếp này sẽ đặt ở đâu trong tương quan vị trí so với cụm trạng từ TeKaMoLo?

Đáp án là bạn có thể đặt ở bất kỳ đâu!

Ví dụ chúng ta có tân ngữ trực tiếp “einen Deutschkurs” và chúng ta muốn đặt “einen Deutschkurs” trước toàn bộ cả cụm TeKaMoLo:

  • 1) Ich habe einen Deutschkurs letztes Jahr in der Sprachschule besucht.

Hay đặt “einen Deutschkurs” sau toàn bộ cả cụm TeKaMoLo:

  • 2) Ich habe letztes Jahr in der Sprachschule einen Deutschkurs besucht.

Thậm chí có thể đặt “einen Deutschkurs” vào giữa cụm TeKaMoLo:

  • 3) Ich habe letztes Jahr einen Deutschkurs in der Sprachschule besucht.

Tất cả 3 câu này đều đúng ngữ pháp, sự khác biệt ở đây chỉ là việc nhấn mạnh vào bộ phận nào. Bộ phận quan trọng nhất thường sẽ xuất hiện cuối câu.

  • Ở câu 1, phần thông tin cần chú ý sẽ là “in der Sprachschule”
  • Ở câu 2, phần thông tin cần chú ý sẽ là “einen Deutschkurs”
  • Ở câu 3, phần thông tin cần chú ý sẽ là “einen Deutschkurs in der Sprachschule” hoặc “in der Sprachschule”

Tuy nhiên ví dụ này vẫn chưa nêu bật được quy tắc 4b, chúng ta hãy xem xét một ví dụ rõ ràng hơn sau đây:

  • 1) Ich habe ihr diese Schriftzeichen geduldig erklärt. (Tôi đã giải thích cho cô ấy những ký tự này rất kiên nhẫn)

Tân ngữ gián tiếp ihr đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Cả 2 tân ngữ này lại đứng trước cụm TeKaMoLo (ở đây chỉ có trạng từ chỉ cách thức Modal: geduldig). Tất cả đều đúng ngữ pháp. Trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là geduldig – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải là tôi đã giải thích cho cô ấy về cái gì, mà là tôi đã giải thích một cách rất kiên nhẫn chứ không qua loa.

  • 2) Ich habe ihr geduldig diese Schriftzeichen erklärt. (Tôi đã giải thích cho cô ấy rất kiên nhẫn những ký tự này)

Tân ngữ gián tiếp ihr vẫn đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Tuy nhiên chen vào giữa lại có cụm TeKaMoLo. Không sao cả, miễn là ihr vẫn đứng trước diese Schriftzeichen. Do đó, câu này cũng đúng ngữ pháp. Tuy nhiên trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là diese Schriftzeichen – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải cách tôi đã giải thích cho cô ấy thế nào mà là việc tôi đã giải thích cho cô ấy về những ký tự này, chứ không phải về một bài toán hay một trò chơi nào khác.

Đối với những động từ đi kèm giới từ, thì phần nội dung liên quan đến giới từ sẽ đặt ở cuối câu vì đây là những thông tin quan trọng, không có chúng thì động từ sẽ vô nghĩa.

  • Ich möchte mich vor diesem Winter mit einem Sprachkurs auf meinen Auslandsaufenthalt vorbereiten. (Dịch xuôi: Tôi muốn chuẩn bị cho cuộc sống ở nước ngoài của mình bằng một khóa học tiếng trước mùa đông này)

Thành phần câu: vor diesem Winter (thời gian – Temporal) đứng trước mit einem Sprachkurs (cách thức – Modal). Tân ngữ đi với giới từ auf meinen Auslandsaufenthaltđược đặt cuối cùng vì đây là thông tin quan trọng nhất của động từ kèm giới từ vorbereiten + auf.

Một số ví dụ khác để bạn tự dịch và nghiên cứu

Quy tắc TeKaMoLo kết hợp với tân ngữ gián tiếp (Dativ) và tân ngữ trực tiếp (Akkusativ)

  • Er hat vor 3 Tagen aus Ärger plötzlich seinen Job gekündigt.

Temporal: vor 3 Tagen

Kausal: aus Ärger

Modal: plötzlich

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): seinen Job

  • Er hat seinen Job vor 3 Tagen aus Ärger plötzlich gekündigt.

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): seinen Job

Temporal: vor 3 Tagen

Kausal: aus Ärger

Modal: plötzlich

  • Er hat mir am ersten Tag eine Email aus seiner neuen Heimat geschrieben.

Tân ngữ gián tiếp (Dativ): mir

Temporal: am ersten Tag

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Email

Lokal: aus seiner neuen Heimat

  • Sie hat sich am Anfang nur langsam in Deutschland eingelebt.

Reflexivpronomen: sich (đại từ phản thân sẽ được ưu tiên xuất hiện đầu tiên)

Temporal: am Anfang

Modal: nur langsam

Lokal: in Deutschland

  • Ich habe an meinem ersten Urlaubstag mit dem Bus eine Stadtrundfahrt gemacht.

Temporal: an meinem ersten Urlaubstag

Modal: mit dem Bus

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Stadtrundfahrt

  • Wir haben unserem Chef eine Karte aus Deutschland geschickt.

Tân ngữ gián tiếp (Dativ): unserem Chef

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Karte

Lokal: aus Deutschland

 

Nguồn: Dattrandeutsch

 

0983763526
TƯ VẤN