Showing 17 Result(s)

Câu so sánh trong tiếng Đức – Komparation

Câu so sánh trong tiếng Đức (Komparation) cũng tương tự như trong tiếng Anh, cũng có 3 loại so sánh tiêu biểu: so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất.

So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.
So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.
So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Hãy cũng Viện tìm hiểu từng loại câu so sánh nhé!

A. So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.

Công thức:
“so” + Adjektiv + “wie”
“so” + Adjektiv + Nomen (danh từ) + wie
“ebenso/genauso” + Adjektiv + “wie” (nhấn mạnh)
Ví dụ:
Sie arbeitet so fleißig wie ihr Freund. (Cô ấy làm việc chăm chỉ như bạn của mình)
Dein Vater ist genauso alt wie mein Vater. (Bố của bạn cũng già như bố tôi)
Ich bin dreimal so alt wie du. (Tôi lớn tuổi hơn bạn gấp 3 lần)
Ich habe so viele Bilder wie er. (Tôi có nhiều bức tranh như anh ta

B. So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.

Công thức:
Adjektiv + Endung “er” +  “als”
Ví dụ:
Ich arbeite fleissiger als du. (Tôi làm việc chăm chỉ hơn bạn)
Der Zug fährt schneller als der Bus. (Xe lửa chạy nhanh hơn xe buýt)

C. So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Công thức:
Adjektiv + “st”
Adjektiv + “est” (đối với tính từ tận cùng là -d, -t, -s, -z, -x)
Ví dụ:
schnell (nhanh) – schnellst- (nhanh nhất)
breit (rộng) – breitest- (rộng nhất)
 
* Nếu tính từ so sánh bậc nhất được dùng với mạo từ xác định:
Công thức:
die/der/das + adj + “ste”/ “este”
die (số nhiều) + adj + “sten”/ “esten”
Ví dụ:
Das Flugzeug ist das schnellste Verkehrsmittel.
(Máy bay là phương tiện giao thông nhanh nhất)

* Nếu tính từ so sánh được dùng làm vị ngữ

Công thức: am + Adjektiv + “sten”/ “este
Ví dụ:
Er ist am kleinsten in der Klasse. (Anh ta là người nhỏ con nhất trong lớp)

D. Các điểm lưu ý:

1. Một số tính từ 1 âm tiết, khi so sánh hơn và so sánh nhất, sẽ bị biến âm (có Umlaut)

Positiv Komparativ Superlativ
alt (già) älter- (già hơn) älteste- (già nhất)
kalt (lạnh) kälter- kälteste-
jung (trẻ) jünger- jüngste-
arm(nghèo) ärmer- ärmste-
krank (bệnh) kränker- kränkste-
lang (dài) länger- längste-
scharf (sắc, bén) schärfer- schärfste-
schwach (yếu) schwächer- schwächste-
schwarz(đen, tối) schwärzer- schwärzeste-
stark (mạnh) stärker- stärkste-
warm (ấm) wärmer- wärmste-
kurz (ngắn) kürzer- kürzeste-
2. Tính từ có đuôi -el hoặc -er: khi so sánh hơn phải bỏ “e”, nhưng khi so sánh nhất vẫn giữ nguyên.
Positiv Komparativ Superlativ
dunkel (tối) dunkler- dunkelst-
teuer (đắc) teurer- teuerst-
sauer (chua) saurer- sauerst-
3. Một số tính từ có dạng so sánh không theo quy luật
Positiv Komparativ Superlativ
hoch (cao) höher- höchst-
groß (lớn) größer- größte-
nah (gần) näher- nächst-
gut (tốt) besser- best-
gern (thích) lieber- am liebsten
sehr (rất) mehr * am meisten
viel (nhiều) mehr * meist-
wenig (ít) wenige * wenigst-

*Chỉ được dùng với danh từ không có mạo từ kèm theo và không bị biến cách.

Ví dụ:  bei mehr Fehlern (với nhiều lỗi hơn), bei wenigen Fehlern (với ít lỗi hơn)

Lưu ý:

Tất cả các tính từ đêù có thể diễn tả trong cấp độ bình thường, hơn hoặc nhất, nhưng chung qui trước sau như một chúng cũng chỉ là tính từ mà thôi. Đã là tính từ, thì nó sẽ thông thường được đặt trước danh từ, nhằm bổ nghĩa cho danh từ đó. Và trong những lúc như vậy tính từ cũng sẽ được chia theo nguyên tắc chia đuôi tính từ.

Ví dụ:

1. meine jüngere Schwerster studiert jetzt im Konsevatorium.
Cô em gái nhỏ tuổi hơn của tôi hiện đang học tại nhạc viện.
2. Den interessantesten Film, der von Steven Spielberg gedreht wurde, kenne ich.
Bộ phim hay nhất tôi biết, được làm bởi đạo diễn Spielberg
3. Ich schenkte meinem besten Freund die schicksten Mantel zu seinem jüngsten Geburtstag.
Tôi đã tặng người bạn tốt nhất của tôi chiếc áo măng tô sang trọn nhất nhân ngày sinh nhật mới nhất của anh ta.
4. Um eine bessere und bequemere Zukunft haben zu können, soll man von jetzt fleißiger arbeiten und sich mehr Mühe für jedes Projekt geben, um die höchsten Leistungen zu erbringen.

Để có một tương lai tốt đẹp va tiện nghi hơn, người ta nên làm việc từ bây giờ một cách chăm chỉ hơn và nên đầu tư nhiều công sức hơn cho mỗi dự án của mình, để thể mang lại năng xuất cao nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản ai cũng cần

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức căn bản với 2 chủ đề giao tiếp thông dụng hay được sử dụng nhiều nhất ở các Nhà hàng – Khách sạn hay các quán ăn sẽ giúp các bạn có những câu giao tiếp cơ bản nhất khi đi du lịch hay sử dụng chúng trong các nhà hàng Đức. Cùng kham khảo 60 mẫu câu sau bạn nhé.

1. Tình huống 1: Ở Nhà hàng – Quán ăn.

Nếu một ngày nào đó bạn ở những nơi như Nhà hàng hay quán ăn Đức mà bạn biết qua những cụm từ, câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng và căn bản này thì bạn sẽ có một bữa ăn thú vị và đáng nhớ đấy, hãy cùng chúng tôi kham khảo những mẫu câu cơ bản nhất hay được dùng nhiều nhất khi ta ở trong những tình huống này các bạn nhé:

Ich esse vietnamesisches Tôi ăn đồ Việt Nam
Herr Ober, die Speisekarte bitte! Ông Phục vụ, cho thực đơn nào!
Das Gericht schmeckt mir Món này hợp khẩu vị của tôi.
Bringen Sie mir die Cho xin hóa đơn nào
Guten Appetit! Chúc ngon miệng

Những mẫu câu thường dùng sau đây là tổng hợp theo chủ đề được gợi ý nhầm giúp các bạn nhớ từ vựng dễ dàng hơn, hãy nhớ thật kĩ nhé vì chúng sẽ giúp các bạn gọi món dễ dàng hơn bất cứ thứ gì mà bạn biết về tiếng Đức đấy:

 

1.        Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? Gần đây có nhà hàng nào tốt không?
2.        Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây
3.        Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi
4.        Ich esse lieber europäisch. Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu)
5.        Ich mag asiatische Küche sehr. Tôi rất thích hương vị Châu Á
6.        Herr Ober! Bedienen Sie hier? Này Phục vụ! Anh trông đây à?
7.        Ist der Tisch noch frei? Bàn này còn trống không?
8.        Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi
9.        Nehmen Sie bitte hier am Fenster Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ!
10.     Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn)
11.     Was wünschen Sie zu trinken? Ông uống gì ạ?
12.     Weißwein bitte! Rượu trắng
13.     Sonst noch etwas? Còn thêm gì nữa không ạ?
14.      Was möchten Sie als Nachtisch? Ông cần gì sau không?
15.     Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. Tôi chỉ muốn 1 Cafe với sữa
16.     Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi.
17.     Haben Sie schon was ausgesucht? Ông còn chọn nữa không ạ?

18.     Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle!

Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói

19.     Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh
20.     Fisch mag ich nicht Tôi không thích cá
21.     Das Gericht schmeckt mir wunderbar Món này rất ngon
22.     Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa
23.     Guten Appetit Chúc ăn ngon
24.     Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức
25.     Fräulein! Hier fehlt noch ein Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa
26.     Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? Có thể chuyển bát kia qua đây được không?
27.     Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé!
28.     Moment mal! Hat`s geschmeckt? Xin đợi chút! Có ngon không ạ?
29.     Das macht zusamen 47 Euro 50 Nó tổng cộng 47 Euro 50
30.      Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh.

Ngoài ra, các bạn cũng nên bổ sung cho bản thân vốn từ vựng cơ bản sau các bạn nhé.

 

Restaurant n.-s: Nhà hàng
Küche f.-n: Bếp, nhà bếp
Hunger m.: Đói
Sekt m.-e: Sâm banh Đức
Weißwein m.: Rượu trắng
Schüssel f.-n: Cái bát
Rest m.-e: Còn lại, phần thừa, phần dư
Besteck n.-e: Đồ ăn (bát đũa)
Vegetarisch Adj.: Rau, chay
Portion f.-en: Phần, khúc, miếng
Forelle f.-n: Cá mòi
Beafsteak n.-s: Bíttết

2. Tình huống 2: Ở khách sạn

Để biết mình phải làm sao thì các bạn kham khảo tình huống cụ thể sau sở hữu cho bản thân những câu thông dụng và hay nhất để dành sử dụng khi cần thiết bạn nhé.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte ein Zimmer Tôi muốn đặt một phòng
Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé
Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày?
Wecken Sie mich bitte morgen früh Gọi tôi vào bữa sáng nhé
Wie ist es mit der Verpflegung? Đồ ăn thế nào?

 

Mẫu câu thường dùng

 

1.        Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun? Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông?
2.        Ich möchte ein Zimmer bestellen Tôi muốn đặt phòng.
3.        Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé
4.        Sie sollen sich vor halb 10 anmelden Khoảng tầm 10 giờ ông đến đăng kí nhé
5.        Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen? Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không?
6.        Könnten Sie mich unterbringen? Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không?
7.        Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33 Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa.
8.        Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen
9.        Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei? Có còn phòng đơn nào trống không?
10.     Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối
11.     Wie ist es mit der Verpflegung? Tôi muốn đặt đồ ăn?
12.     Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension Chúng tôi có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói.
13.     Wie viel kostet das Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một buồng một ngày?
14.     Wie viel muss ich anzahlen? Phải đặt trước bao nhiêu?
15.     Ist die Bedienung auch inbegriffen? Có gồm phí phục vụ không?
16.     Ich nehme das Zimmer mit Vollpension Tôi dùng phòng này, bao trọn gói.
17.     Füllen Sie bitte das Formular aus! Xin ông điền vào mẫu này nữa!

18.     Soll ich meinen Pass zeigen?

Phải trình hộ chiếu chứ?

19.     Nur Ihren Ausweis bitte! Chỉ cần chứng minh thôi ạ!
20.     Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben. Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi.
21.     Ihr Zimmerschlüssel bitte! Chìa khóa phòng ông đây
22.     Wann gibt es Frühstück! Khi nào thì có bữa sáng
23.     Von halb 6 bis halb 9 Từ 6 giờ đến 9 giờ
24.     Wecken Sie mich bitte morgen früh Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé
25.     Wo ist das Zimmer 409? Phòng số 409 ở đâu?
26.     Hinnter rechts Phía sau bên phải
27.     Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden? Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không
28.     Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig! Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ
29.     Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein. Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau.
30.     Haben Sie gut geschlafen? Ông ngủ ngon chứ?

Ngoài những mẫu câu trên chúng tôi xin bổ sung cho các bạn những từ vựng cơ bản sau để có thể phối hợp tốt với những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức ở trên:

Rezeption f.-en: Lễ tân
Verpflegung f.: Đồ ăn
Pension f.-en: Nhà ăn
Frühstück n. Bữa sáng
Ausweis m.-e: Làm tin, làm chứng
Dusche f.-n: Tắm vòi sen
Unterbringen Vt. Xếp chỗ ngủ
Sich anmelden. Đăng ký, điền
Sich abmelden: Kiểm tra, trả phòng
Abreisen Vi.(s): Đi, khởi hành
Unterschreiben: Ký tên.
Reservierungen Đặt phòng

Bài viết nhầm giới thiệu các bạn những tình huống cơ bản trong giao tiếp mà chúng ta hay gặp nhất như khi bạn đi ăn, hay ở khách sạn, sân bay, bệnh viện,…thì những tình huống này rất hữu ích dành cho các bạn. Hãy biến những bài viết này thành kiến thức của các bạn nhé.

 

Thể giả định Konjunktiv 2 trong tiếng Đức (trình độ B1)

Cách xây dựng Konjunktiv 2 trong hiện tại

Cách xây dựng Konjunktiv 2 chỉ có ba bước rất đơn giản:

  1. Lấy dạng quá khứ Präteritum theo ngôi thứ 3 số ít của động từ cần chia.
  2. Thêm Umlaut vào a, o, u
  3. Thêm –e vào cuối động từ nếu động từ đó không kết thúc bằng –e -> Thu được dạng Konjunktiv 2
  • sein -> war -> wäre
  • haben -> hatte -> hätte
  • gehen -> ging -> ginge
  • kommen -> kam -> käme
  • können -> konnte -> könnte

Cách xây dựng Konjunktiv 2 như ở trên được gọi là cách xây dựng thực chất.

Tuy nhiên việc phải nhớ hết các dạng Präteritum rất khó, do đó trong tiếng Đức còn có một cách xây dựng Konjunktiv 2 vô cùng đơn giản, còn gọi là cách xây dựng thay thế:würden + Infinitiv.

  • Ich würde nach Paris kommen (Thay thế cho phương án ít được sử dụng: Ich kämenach Paris)
  • Würdest du Mathematik lernen? (Thay thế cho phương án ít được sử dụngLerntest du Mathematik?)
  • Wir würden gerne ins Kino gehen. (Thay thế cho phương án ít được sử dụng: Wir gingen gerne ins Kino.)

Nhưng với nhóm 3 động từ sein/haben/werden và nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben (dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen), bạn luôn luôn phải sử dụng cách xây dựng thực chất đối với Konjunktiv 2.

Nghĩa là không dùng würden + sein, würden + haben, würden + können, würde + sollen … Mà bạn phải chia như đúng quy tắc ở trên: Präteritum -> Thêm Umlaut cho a, o, u -> Thêm đuôi -e

Nhóm 3 động từ sein/haben/werden:

Học tiếng Đức miễn phí với DatTranDeutsch - Konjunktiv 2 cho 3 động từ đặc biệt

Nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben:

Học tiếng Đức miễn phí với DatTranDeutsch - Konjunktiv 2 cho Modalverben

Đối với toàn bộ các động từ còn lại, bạn hãy sử dụng cách xây dựng thay thế: würden + Infinitiv

Cách sử dụng Konjunktiv 2 trong hiện tại

Sau khi đã hiểu rõ cách xây dựng Konjunktiv 2, bây giờ chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu: Khi nào thì người ta phải sử dụng Konjunktiv 2?

Như đã nói ở trên, Konjunktiv 2 là một thức dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định. Do đó, nó sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

Dùng để nói lên một ước muốn, một nguyện vọng (Irrealer Wunschsatz)

  • Ich wäre gern ein Millionär (Ước gì tôi là triệu phú). Sự thật: Tôi đang nghèo rớt mồng tơi.
  • Ich hätte gerne einen großen Bruder (Ước gì mình có một người anh trai). Sự thật: Tôi là con một hoặc tôi chỉ có em trai/gái hoặc chị gái.
  • Ich würde gerne einmal Obama treffen (Ước gì tôi được gặp Obama một lần). Sự thật: Tôi mới chỉ được nhìn thấy ông ta qua tivi.

Các bạn lưu ý, chữ gern/gerne ở đây đóng vai trò rất quan trọng để phân biệt giữa câu Konjunktiv 2 đang nói về ước muốn và câu Konjunktiv 2 đang nói về một điều kiện. Chúng ta sẽ xem ngay sau đây.

Dùng để nói về những điều kiện không/chưa có thật (Irrealer Konditionalsatz)

  • Ich würde dir helfen, wenn ich viel Geld hätte. (Tôi sẽ giúp bạn, nếu tôi có nhiều tiền). Sự thật: Tôi đang cháy túi, tôi đang không có nhiều tiền. Nên việc tôi giúp bạn chỉ là một sự giả định, việc tôi có nhiều tiền cũng chỉ là giả định. Do đó chúng ta phải dùng Konjunktiv 2 để miêu tả cả hai sự việc đó.
  • Es wäre schön, wenn die Menschen nicht krank würden. (Sẽ thật là tốt, nếu con người không bị bệnh). Sự thật: Con người lúc nào cũng phải đối mặt với bệnh tật. Do đó cả hai sự việc đều là giả định.

Các bạn có thể thấy, khi không còn chữ gern/gerne đi kèm nữa, câu văn sẽ dịch ra theo nghĩa là “Tôi sẽ …”, “Nó sẽ …”  với một điều kiện nào đó, chứ không còn dịch theo nghĩa là “ước gì” nữa.

Dùng để yêu cầu, nhờ vả một cách rất lịch sự (còn được dùng khi gọi món hay đặt mua một thứ gì đó) – Höfliche Bitte

  • Könntest du mir bitte helfen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Kannst du mir bitte helfen?)
  • Dürfte ich fragen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Darf ich fragen?)
  • Ich hätte gern eine Cola (Tôi muốn (mua) một lon Coca) – Ở đây bạn thấy cũng là cấu trúc Konjunktiv 2 + gern/gerne nhưng đây không phải là ước muốn vì điều ước quá nhỏ bé – Thường được dùng trong cửa hàng, quán ăn và được hiểu là một cách gọi món hay mua đồ một cách lịch sự.

Dùng để so sánh với một sự việc không có thật (Irreale Vergleiche)

Luôn đi kèm với cụm từ als ob, als wenn (như thể là – as if)

  • Er gibt viel Geld aus, als ob er Bill Gates wäre (Anh ấy tiêu nhiều tiền như thể anh ấy là Bill Gates vậy)

Dùng để đưa ra lời khuyên (Ratschläge geben)

  • Mit dieser Krankheit sollten Sie zum Arzt gehen. (Với căn bệnh này, ông nên đi khám bác sĩ)
  • An deiner Stelle würde ich die Hausaufgaben sofort machen (Nếu ở vào vị trí của bạn thì mình sẽ làm bài tập về nhà ngay tức khắc)
  • Wenn ich du wärewürde ich Max heiraten (Nếu mình là cậu, mình sẽ kết hôn với Max)

Trên đây là kiến thức về Konjunktiv 2 cho trình độ B1.

Chúc các bạn học tốt.

Nguồn: dattrandeutsch.com

 

 

 

Mức lương của một điều dưỡng viên tại Đức

       Dân số Châu Âu nói chung và dân số Đức nói riêng đang trên đà già hóa. Ở hầu hết các bang trên toàn nước Đức nhu cầu về nhân lực chăm sóc người già trong những năm gần đây luôn ở mức cao. Điều này một mặt gây áp lực cho chính phủ Đức trong việc giải quyết vấn đề thiếu nhân lực trầm trọng  trong ngành này mặt khác nó lại tạo điều kiện và cơ hội làm điều dưỡng viên tốt cho người nước ngoài.

(more…)

Du học điều dưỡng tại CHLB Đức cùng tập đoàn Azurit

Viện quản trị nhân lực quốc tế  tự hào là đơn vị trực tiếp hợp tác với Tập đoàn AZURIT. Đây là tập đoàn lớn  của Cộng Hoà Liên Bang Đức đào tạo về chương trình Du học nghề Điều Dưỡng tại Đức.

Chính vì vậy lựa chọn du học nghề điều dưỡng tại Đức  của tập đoàn AZURIT là một lực chọn tuyệt vời. (more…)

Du học điều dưỡng tại Đức qua lăng kính của một du học sinh

 Du học nghề tại Đức có nhiều ưu điểm vượt trội. Cơ hội định cư dễ dàng đang thu hút sự quan tâm lớn của các bạn học sinh, sinh viên. Mặc dù các thông tin về chương trình du học nghề này được giới thiệu khá nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng. Nhưng không phải ai cũng có thể hình dung được cuộc sống hằng ngày của một du học sinh theo học nghề tại Đức. (more…)

Du học Đức MIỄN PHÍ-sinh hoạt SIÊU TIẾT KIỆM-dư $ cất ví

Gần đây cụm từ du học điều dưỡng Đức được tìm kiếm rất nhiều trên các trang mạng xã hội,điều đó minh chứng rằng các bạn học sinh và phụ huynh đang rất quan tâm đến chương trình này.  Và có lẽ lợi ích của chương trình nay là vấn đề mọi người  cần tìm hiểu cụ thể nhất. (more…)

0983763526
TƯ VẤN