Showing 74 Result(s)

Cần mang gì khi sang Đức du học?

Chắc hẳn những bạn chuẩn bị sang Đức du học đều đang hoặc sẽ thắc mắc, cần mang những gì khi sang Đức? Dù chương trình ngắn hay dài hạn, dù bạn có du học cấp 3, đại học, du học nghề,… cũng sẽ rất cần những thông tin này. Bạn sẽ không muốn gặp phải tình trang: cái cần thì không có, cái có thì “ít cần”.

Do vậy bài viết dưới đây hi vọng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích. Bạn viết dựa trên kinh nghiệm thực tế của một bạn du học sinh Đức.

1. Đồ dùng học tập (nên để ở vali xách tay)

Hình ảnh có liên quan

Giấy tờ quan trọng (bản dịch, công chứng và bản gốc của tất cả các loại): 5 bộ hồ sơ đầy đủ (chưa tính hồ sơ nộp cho các trường cùng kì).

Đồ dùng học tập mang sang Đức cần được ưu tiên chuẩn bị đầu tiên. Vì bạn sẽ không muốn ngày đầu đi học chưa có sách vở vì chưa mua kịp đúng không nào?

Bút bi: 5 chiếc

Ngòi: 20 chiếc ( bút bi bên này ngòi khá to)

Bút chì: 3 chiếc

Ngòi chì: 10 hộp (bên này đắt)

Bút nhớ: mỗi màu một chiếc

Giấy nhớ: tùy ý

Compa, ghim, tẩy, thước kẻ,…. (compa và ghim nên để ở hành lý ký gửi, lúc mình mang sang để đồ xách tay không bị sao nhưng vẫn nên cẩn thận)

2. Đồ điện tử

Hình ảnh có liên quan

(tất cả đồ điện tử mua ở bên này đều rất đắt nên cố gắng mua ở VN)

Nồi cơm điện: 1 chiếc (bên này có bán ở các thành phố lớn)

Ổ cắm chuyển đổi: 2 chiếc (bên đây dùng ổ cắm 3 đầu)

Máy sấy tóc: 1 chiếc

Sạc dự phòng, tai nghe: 1 chiếc

USB (cần khi đi in): 1 chiếc

3. Đồ dùng cá nhân

Kết quả hình ảnh cho đồ dùng cá nhân

Bàn chải đánh răng: 1 (cho lúc mới đến)

Dưỡng ẩm môi: 1 (trên máy bay và khi mới sang, khô là bôi tránh chảy máu)

Nhỏ mắt, nhỏ mũi: mua nhiều nhiều ở VN vì sang đây rất khô. Cho mắt nên mua loại của V.Rohto. Còn mũi thì Natri clorid 0,9%( mình mang nguyên lố sang và không bị gì)

Đồ trang điểm: nên qua đây mua, đa dạng chủng loại, giá hạt dẻ, không sợ hàng giả

Dầu gió: 2 lọ (đi ra ngoài gặp lạnh về có thể xoa vào vành tai, thái dương)

Thuốc: mỗi loại một ít những thứ khi ở nhà hay dùng (cảm, sốt, ho, đau bụng,…)

Ô nhỏ: 1 chiếc

Các bạn cận thì cắt thêm 1 cái trước khi đi. Dùng kính áp tròng khá mất công và nguy hiểm vì không khí rất khô, phải cấp ẩm liên tục.

4. Đồ mặc

Kết quả hình ảnh cho clothes

(Danh mục tốn nhiều diện tích trong va li nhất và cũng khiến dân tình đau đầu nhất khi pack đồ đi du học)

4.1. Phụ kiện

Mũ: 2 cái. Nên có lớp nỉ bên trong.

Khăn quàng:2 cái. To một chút khi cần có thể choàng làm chăn( không nên mua khăn len vì rất dễ bị lùa gió và chảy)

Mũ và khăn nên mua màu dễ kết hợp vì bên này khá coi trong việc phối màu đồ. Có thể mua nhiều hơn nếu các bạn thích mũ và khăn. Giá bên đây khá đắt trung bình 10-20eu/chiếc. Mới sang mà xa rời khăn với mũ dễ ốm cực.

Khăn mặt: 2 chiếc

Khăn tắm: 2 chiếc

Găng tay: 2 chiếc. Một loại da cho thời tiết lạnh + tuyết/mưa. Một chiếc len bình thường.

Tất: 10 đôi, loại có lông bên trong. Và 5 đôi loại mỏng khi trời quá lạnh mà giày không đủ ấm thi đi 2 đôi : ))

Đồ lót: mua cả lô (yên tâm không sợ thừa, qua đây sẽ biết lý do ^^)

4.2. Áo

Áo khoác: 1 chiếc. . Qua đây nên mua áo khoác 2 lớp của các hãng outdoor (jack wolfskin, the north face,…) tránh mưa gió tuyết cực tốt, dao động 1-200eu. Mùa hè còn có thể bỏ lớp giữ nhiệt bên trong làm áo mưa. Đắt nhưng bền, có thể đi cùng mình qua nhiều mùa đông : ) Chứ mua mấy áo to sụ dưới 100eu là dễ bỏ sau 1-2 lần giặt do bị xô bông lắm ạ.

Áo mặc lót (áo hai dây, ba lỗ): 3 chiếc

Áo len, nỉ: 2-3 chiếc ( nên mua bó với cơ thể để giữ nhiệt, không có mũ, không cao cổ).  Qua đây nếu muốn mua thêm áo giữ nhiệt cũng nên mua hàng của outdoor hoặc lựa chọn rẻ hơn là của uniqlo (15-25eu). Với những bạn gái nhỏ hơn 50 kg thì tiết kiệm được kha khá vì mặc vừa đồ của trẻ em : ))

Bộ ngủ: 5 bộ. Cộc dài đủ cả nhưng cần thoải mái. Với bạn lúc mới sang ở nhà người quen là Wohnung/Haus vì nhà rộng nên sưởi không hết đến hết cần bộ dài. Những bạn đi ở riêng luôn vì phòng nhỏ, sưởi ấm nên mặc đồ dài dễ gây khó ngủ.

4.3. Quần, Váy

  • Quần bò: 3-5 chiếc. Bên này thanh niên thích mặc quần bò (đắt và luôn bị dài so với người Việt)
  • Quần vài: 2 chiếc. Đắt và thường không có size cho người Viet (tùy sở thích cá nhân)
  • Quần giữ ấm: 2 chiếc quần tất để mặc bên trong và 1 chiếc quần lót lông, bên ngoài là da trong trường hợp lạnh +tuyết/mưa. Tuyết rơi vào chân gặp hơi ấm, tan ra sẽ không bị thấm vào trong ^^ ( VN có bán ở các chợ trên toàn quốc)
  • Váy: tùy sở thích (không nên mang nhiều). Vì mùa đông lạnh, mới sang chắc mặc không nổi. Mùa hè đến H&M, Zara cập nhật xu hướng và giá cũng khá hạt dẻ.

4.4. Giày, dép

Kết quả hình ảnh cho shoes collection

Thể thao: 1 đôi (xịn xịn tí tránh đau chân vì qua đây đi bộ cực nhiều)

Dép ở nhà: 1 đôi

Giày ấm: 1 đôi (nếu đã có đồ tốt thì mang sang không thì qua đây mua sẽ ấm và phù hợp với thời tiết hơn). Mua giày ở Đức: có điều kiện mua UGG (không chống mưa nhưng cực ấm) hoặc đồ oulet cũng là lựa chọn tốt (nhớ để ý lông bên trong và đế trước khi mua).

*Lưu ý: Hãy mang vừa đủ với bản thân, không nên để tâm lý sợ thiếu lấn át! Các loại quần áo hạ giá 2-5eu bán tất cả các mùa ở H&M. Các bạn có thể mua về mặc ở nhà. Bên này cũng có nhiều cửa hàng 1eu, bán các đồ gia dụng giá rẻ,….

Áo khoác và giày cần ấm và chất lượng nên mọi người cố gắng canh đợt giảm giá mà mua, hoặc có điều kiện đến các khu outlet( đồ hiệu bị lỗi nên giảm giá): chất lượng khỏi chê, giảm giá cũng nhiều.

5. Đồ ăn

Kết quả hình ảnh cho vietnam snacks

Mang cả VN sang nhé :)) Mình đùa thôi chứ chợ Châu Á gần như đủ cả nhưng nó lại quá xa xỉ với sinh viên. Bạn nào ở VN thích ăn hải sản thì xin chia buồn.

Đồ khô: cá, tôm, mắm tép (hút chân không và gói ghém làm sao để không bị mùi), rong biển khô (dùng nấu canh/ăn cơm) nhanh và tiện, bên này có nhưng đắt.

Đồ ăn vặt: ô mai, hoa quả sấy, bột phô mai,….(có thể làm quà)

Vị trà hoặc Caffee ở VN cực thích (Đi ra ngoài lạnh về nên uống trà nóng sẽ tránh cảm)

Khi các thứ từ 1-4 đã ổn định trong vali và còn thừa cân thì các bạn nhớ nhét cả thế giới đồ ăn mình muốn vào nhé ^^

6. Cuối cùng nhưng … không thể thiếu…

Đó là Tiền. Với sinh viên cần 1-2000eu tiền mặt. Tiêu trong lúc đợi được anmelden và mở được tài khoản.

Các lưu ý cho việc đóng hành lý:

  1. Thông thường theo quy định của đa số các hãng hàng không là hành lý xách tay (thường 10kg) không được có chất lỏng. Hành lý kí gửi được nhưng không quá 1 lít và phải chia nhỏ không quá 100ml/lọ. Đồ kim loại có thể để trong hành lý kí gửi.
  2. Ngoài vali xách tay mang cân theo quy định thì Balo đeo và laptop sẽ không bị tính cân. Để bao nhiêu vào balo cũng được nhưng không nên quá to và cồng kềnh
  3. Đồ quan trọng( tiền, giấy tờ) và đồ nhỏ, nặng nên để balo và hành lý xách tay.

Bài viết mang tính chia sẻ ở góc nhìn và trải nghiệm cá nhân. Các bạn có thể dựa vào checklist của mình để thay đổi cho phù hợp với bản thân nhất! Mong phần nào giúp được các bạn khi sang du học Đức (ít nhất sẽ không bị thiếu và quá bỡ ngỡ lúc mới sang)

Tác giả bài viết: Lê Thị Thu Giang

“Nước Đức trong lòng bàn tay” – Cẩm nang du học Đức

Nếu bạn đang le lói ý định du học Đức, thậm chí đã có một kế hoạch cụ thể cho mình rồi. Thì cũng đừng ngần ngại mua cho mình cuốn sách này. Bạn sẽ tìm thấy vô số điều bổ ích đấy.

Kết quả hình ảnh cho nước đức trong lòng bàn tay

Sách Nước Đức Trong Lòng Bàn Tay của tác giả Trần Mai là một cuốn cẩm nang du học Đức thực thụ.
Với môi trường học tập an toàn, năng động và hiện đại, Đức được coi là một trong những điểm du học hàng đầu thế giới khi có rất nhiều trường học, chương trình học sinh viên không phải trả bất cứ khoản học phí nào. Điều này được áp dụng đối với cả các sinh viên nước ngoài. Hãy bắt đầu từ cuốn sách Nước Đức trong lòng bàn tay cuốn cẩm du học của tác giả Trần Mai, nếu bạn đang có kế hoạch đi du học Đức. Ngay cả khi, bạn chưa có kế hoạch gì thì rất có thể du học Đức là một trong những lựa chọn của bạn.

Trong cuốn sách này, tác giả sẽ kể cho bạn nghe về con đường du học của mình, về những kinh nghiệm với đủ cả nắng ấm và mưa rào, để bạn cân nhắc trước khi đưa ra lựa chọn cho bản thân. Lẽ dĩ nhiên là con đường của bạn rồi sẽ khác. Năm tháng qua đi, chỉ có những trải nghiệm và ký ức sẽ được lưu giữ. Dù cuối cùng, bạn quyết định như thế nào thì cũng hy vọng rằng, bạn đã sống trọn vẹn không có điều gì phải nuối tiếc.

Cuốn sách này sẽ giúp bạn:

  • Lên kế hoạch đi du học ở Đức.
  • Tự chuẩn bị các bước trong hành trình đi du học.
  • Có một cái nhìn đa chiều về cuộc sống du học ở Đức.
  • Hiểu biết thêm về văn hóa, con người Đức.
  • Định hướng cho cuộc sống sau khi tốt nghiệp.

Mình xin trích một câu nói tâm đắc trong cuốn sách:

“Nếu bạn không thử thì sao biết được là không thể”

Chúng ta hãy cùng nhau cố gắng để đạt được những giấc mơ của bản thân mình. Biến nó thành điều có thể nhé các bạn.

Còn nếu bạn nào đang mông lung, chưa có thời gian đọc sách nhưng muốn được tư vấn miễn phí, nhanh chóng thì hãy liên hệ Viện Quản trị Nhân lực Quốc tế nhé.

Hotline 24/7: 0983 763 526/ 0962.893.975

Chúc các bạn luôn có những lựa chọn sáng suốt.

Thi B1 và bí kíp vượt qua nỗi sợ

 Có bạn nào sắp thi B1 không nhỉ? Lo lắng là trạng thái thường gặp khi bạn sắp phải đối mặt với 1 kỳ thi quan trọng. Với những lời khuyên sau đây phần nào sẽ giúp bạn giảm được nỗi lo thay vào đó sẽ có những sự chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi đầy thử thách sắp tới. (more…)

Bí kíp học tiếng Đức hiệu quả

Với vô vàn những lợi thế hấp dẫn, nước Đức từ lâu đã trở thành điểm đến hàng đầu cho du học sinh quốc tế.
Tuy nhiên để hoàn thành được giấc mơ du học tại mảnh đất đầy tiềm năng ấy. Điều đầu tiên mỗi du học sinh cần phải chuẩn bị cho mình chính là ngôn ngữ Đức. Bởi lẽ để có thể học tập thật tốt hay hòa nhập vào cuộc sống tại một đất nước xa lạ thì ngôn ngữ sẽ là kim chỉ nam dẫn lối cho các bạn du học sinh. (more…)

Đức và những câu thành ngữ “Xanh”

Đức vốn được biết là một trong những quốc gia yêu cây xanh. Hằng năm, cùng với một số quốc gia khác trên thế giới, Đức cũng tổ chức ngày Arbor Day, tức là ngày Cây Xanh.
 Vì vậy cũng không có gì ngạc nhiên khi trong rất nhiều câu thành ngữ, họ cho những hình ảnh Cây (bäume), Rừng (wälder) vào.
Cây thường xanh là một phần của núi rừng nước Đức. Wald, thuật ngữ tiếng Đức chỉ rừng, hay Baum (cây), là những từ xuất hiện trong nhiều thành ngữ, câu nói tiếng Đức hàng ngày.

Dưới đây là một số câu thành ngữ Viện QTNLQT sưu tầm được. Đi cùng mỗi thành ngữ tiếng Đức sẽ là những thành ngữ tiếng Anh có nghĩa tương đương. 

1. Holz in den Wald tragen (“carry coals to Newcastle” or “bring owls to Athens). Chở củi vào rừng: Làm những điều không cần thiết, rườm rà.
 
2. Den Wald vor lauter Bäumen nicht sehen (can’t see the forest for the trees). Quá chú ý đến tiểu tiết mà không nhìn nhận vấn đề một cách khái quát.
 
3. Pfeifen im Walde (whistling in the dark). Trấn an bản thân, tự khích lệ bản thân trong những trường hợp xấu
 
4. Wie man in den Wald hineinruft, so schallt es heraus (what goes around, comes around). Câu này gần với câu thành ngữ: Gieo nhân nào gặp quả ấy. Hãy đối xử tốt với mọi người như cách bạn muốn người khác đối xử với bạn.
 
5. Es herrscht Schweigen im Walde (the cat’s got their tongue): gần giống câu Ngậm phải hến của Việt Nam, chỉ một người ngại ngùng không dám hoặc không muốn mở miệng nói.
Hình ảnh có liên quan
Câm như hến
6. Sich wie die Axt im Walde benehmen: (Behave like a bull in a China shop): vụng về, lóng ngóng, hoặc chỉ những người không biết cách cư xử và khiến người khác mất lòng.
Chúc các bạn học tốt và vận dụng được những câu thành ngữ này vào thực tế nhé.

 

 

Các thì tiếng Đức bạn cần nắm rõ

Cũng như tiếng Anh hoặc một số ngôn ngữ khác, tiếng Đức cũng có các thì, các thì giúp sự vật, sự việc diễn tả được đúng thời gian, sắc thái, đặc điểm. Vậy tiếng Đức có những Thì nào? Cách sử dụng như nào? 

Hãy cùng Viện QTNLQT tìm hiểu nhé!

Văn phạm tiếng đức có 6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau:

– Das Präsens: thì hiện tại
– Das Präteritum: thì quá khứ Präteritum (quá khứ gần, mới xảy ra, hầu như không dùng cho văn nói, dùng nhiều cho văn viết)
– Das Perfekt: thì quá khứ Perfekt (thường dùng trong văn nói, nếu là văn viết thì thường ở dạng hồi ký, nhật ký,…)
– Das Plusquamperfekt: thì quá khứ Plusquamperfekt (dùng cho cả nói và viết)
– Das Futur I: thì tương lai I ( tương lai gần)
– Das Futur II: thì tương lai II (tương lai xa hơn)

Quá khứ ==> Hiện tại <== Tương lai

Plusquamperfekt ==> Perfekt (dùng cho văn nói) ==> Präteritum ==> Präsens (Hiện tại)<== Futur I + II)

Kết quả hình ảnh cho sechs grammatische Tempora
6 thì trong tiếng Đức

I. THÌ HIỆN TẠI (Präsens)

Thì hiện tại dùng để:

1. Diễn tả một hành động xảy ra trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Es klopt(Có tiếng gõ (cửa).)
Jetzt muss ich gehen. (Bây giờ tôi phải đi.)

2. Diễn tả một sự kiện, một quá trình kéo dài đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Meine Tochter studiert (jetzt) in Berlin. (Con gái của tôi học ở Berlin
Jeden Tag gehe ich in die Schule. (Mỗi ngày tôi đi đến trường.)

3. Diễn tả những hành động, sự kiện sẻ xảy ra trong tương lai, nhất là khi trong câu có các yếu tố chỉ thời gian sắp đến.

Ví dụ: In einem Monat haben die Kinder Sommeferien. (Một tháng nữa bọn trẻ được nghĩ hè.)

4. Dùng để nói đến một câu phát biểu tổng quát, một chân lý và thành ngữ, tục ngữ.

Ví dụ: Die Erde bewegt sich um die Sonne. (Trái đất quay quanh mặt trời.)
Die Winkelsumme im Dreieck beträgt 180º. (Tổng các góc trong một tam giác là 180 độ.)

Eis schmilzt bei 0º Celcius. (Nước đá tan ở 0º độ C.)

5. Khi dùng với các từ như wohl (có thể, chắc là)sicher (nhất định, chắc chắn)doch (chính thế), câu dùng ở thì hiện tại diển tả ý phỏng đoán.

Ví dụ: Er arbeitet wohl. (Có lẽ anh đang làm việc.)
Du bist doch am Abend zurück? (Tối anh trở về chứ?)

6. Thì hiện tại ở Indikativ có thể là một mệnh lệnh.

Ví dụ: Du gehst(Mày đi đi!)
Ihr schweigt und wartet, bis ihr gefragt werdet! (Chúng mầy phải im lặng và chờ cho đến khi được hỏi đến!)

7. Thì hiện tại dùng làm “hiện tại của lịch sử” khi diễn đạt sự kiện đã xảy ra.

Ví dụ: 15.Februar 1781: Lessing stirbt. (15 tháng 2 năm 1781: Lessing từ trần.)
1867: Das Kapital (1.band) erscheint. (1967: tập 1 của bộ „Tư Bản“ phát hành.)
Im Jahr 55 v.Chr. laden die Römer in Britannien. ( Năm thứ 55 trước Công Nguyên. những người La-mã đổ bộ lên nước Anh.)

II. THÌ QUÁ KHỨ PRÄTERITUM (Das Präteritum)

1. Thì Präteritum dùng để diễn đạt những sự việc đã xảy ra trong quá khứ đã được xác định bởi một mốc thời gian.

Ví dụ: Schiller wurde 1759 in Marbach geboren. (Schiller sinh n ăm 1759 ở Marbach.)

2. Thì Präteritum thường dùng trong câu có các yếu tố chỉ thời gian đã qua như gestern (ngày hôm qua)im vorgien Jahr (năm trước),neulich (vừa mới đây) v.v…

Ví dụ: Er arbeitete (gestern) den ganzen Tag. (Hôm qua anh ấy làm việc cả ngày.)

3. Thì Präteritum thường được dùng khi người kể chuyện (ở hiện tại) hồi tưởng lại những chuyện đã diển ra trong quá khứ.

Ví dụ: Erinnerst du dich noch, wie wir oft nachmittags in dem Garten saßen, wie es recht schön war, wie die Rosen dufteten und die Sonne von dem Himmel schien?
(Anh có nhớ không, dạo ấy buổi chiều chúng ta thường ngồi trong vườn, đẹp biết bao khi nhưng bông hoa hồng tỏa hương và ánh nắng mặt trờii chiếu rọi?)

4. Thì Präteritum cũng được dùng để diễn đạt ý nghĩa, suy nghĩ.

Ví dụ: Er dachte angestrengt nach. Wie konnte das geschehen?(Anh ta cố nhớ lại. Làm sao mà chuyện ấy xảy ra được?)

5. Khi muốn mô tả hai sự kiện xảy ra cùng một thời điểm trong quá khứ, người ta thường dùng Präterium.

Ví dụ: Während sie gingensprachen sie miteinander. (Trong khi đi đường, họ nói chuyện với nhau.)

III. THÌ QUÁ KHỨ PERFEKT (Das Perfekt)

1. Thì quá khứ Perfekt diễn tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Người ta thường dùng Perfekt trong đàm thoại.

Ví dụ: Wir haben gestern die Stadt besichtigt(Hôm qua chúng tôi đã tham quan thành phố.)
Ich habe die ganze Nacht nicht geschlafen(Tôi đã không ngũ suốt đêm.)

2. Thì quá khứ Perfekt cũng dùng để diễn đạt sự việc đã được khẳng định và đã kết thúc rồi.

Ví dụ: Gestern Abend hat sich an der Albertbrücke ein schwerer Verkehrsunfall ereignet. Die Polizei hat festgestellt, dass er durch die Straßenglatte verursacht worden ist.
(Tối qua, một tai nạn giao thông nghiêm trường đã xảy ra trên cầu Albert. Cảnh sát xác định nguyên nhân là do đường quá trơn trợt.)
Regnet es noch? Ja, es hat geregnet(Trời còn đang mưa à? Vâng, trời đã mưa.)

3. Người ta cũng dùng thí quá khứ Perfekt để diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra và hoàn tất trong tương lai (thay cho thì tương lai II).

Ví dụ: Bis zum nächsten Jahr hat er sein Studium abgeschlossen.(đến năm sau thì anh ta sẽ hoàn tất khóa học.)
Morgen haben wir es geschafft(Ngày mai chúng ta sẽ hoàn thành việc ấy.)

IV. THÌ QUÁ KHỨ PLUSQUAMPERFEKT

1. Thì quá khứ Plusquamperfekt dùng để diễn tả những sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: Er war schon zu hause angekommen(Ông ta đã về đếnnhà.)

2. Nếu muốn diễn tả hai sự việc đã diễn ra ở hai thời điểm khác nhau trong quá khứ thì sự việc nào diển ra trước được dùng ở thì Plusquamperfekt, còn sự việc xảy ra sau sẽ ở thì Präteritum.

Ví dụ: Als ich die Arbeit beendet hatterief ich den Freund an.(Sau khi đã làm xong việc, tôi đã gọi điện thoại cho bạn.)
Er gestand, dass er das Buch gestohlen hatte. (Nó thú nhận, rằng nó đã đánh cấp quyển sách.)

V. THÌ TƯƠNG LAI I (FUTUR I)

1. Thì tương lai I thường được dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại.

Ví dụ: Er wird jetzt im Büro sein(Có lẽ bây giờ ông ta ở trong văn phòng.)
Sie wird schon längst in Rom sein(Có lẽ cô ấy đã đến Rom lâu rồi.)

2. Thì tương lai I thường để diễn tả một lời phát biểu trước về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: Unsere Gruppe wird (im nächsten Sommer) im Ferienlagerarbeiten.
(đội của chúng ta sẽ làm việc trong một trại hè (vào mùa hè tới).

3. Một vài điều lưu ý:

a. Thì tương lai I được dùng ở ngôi thứ 1 là lời khẳng định chắc chắn.
Ví dụ: Dem werde ich helfen! (Tôi sẽ giúp đỡ hắn!)
Ich werde darauf bestehen. (Tôi sẽ vượt qua được.)

b. Thì tương lai I được dùng ở ngôi thứ 2 là lời yêu cầu, mệnh lệnh mạnh mẽ, cương quyết.

Ví dụ: Ihr werdet die Aufgaben bis morgen erledigen(đến ngày mai các em phải làm xong bài tập!)
Du wirst dich jetzt bei Herrn Riedel entschuldigen(Bây giờ anh phải xin lỗi ông Riedel!)

c. Thì tương lai I thường dùng để diễn tả một lời phỏng đoán cho hiện tại hoặc tương lai (thường ở ngôi thứ 3).

Ví dụ: Er wird sich auf seine Prüfung vorbereiten(Nó sẽ chuẩn bị cho kỳ thi.)
Er wird morgen (sicher) pünktlich zurück sein(Ngày mai, anh ấy (chắc chắn) sẽ trở về đúng giờ.)
Das wird schon wahr sein(điều đó sẽ trở thành sự thật.)

VI. THÌ TƯƠNG LAI II (FUTUR II)

1. Thì tương lai II diễn đạt lời phỏng đoán về những việc đã xảy ra hoàn toàn.

Ví dụ: Da werden Sie sich geirrt haben(Có lẽ ông đã nhầm rồi đấy.)

2. Thì tương lai II cũng dùng chỉ sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Trong trường hợp này, ta phảI dùng cụm từ chỉ thời gian (morgen, bald, bis, Sonnabend…)

Ví dụ: Morgen wird er die Arbeit beendet haben(Ngày mai anh ta sẽ kết thúc công việc.)

VII. SỰ PHỐI HỢP CỦA CÁC THÌ

Nếu muốn nói đến những sự việc xảy ra có liên quan với nhau và dặt trong một câu (mệnh đề chính và phụ) ta cần phải chú ý các điễm sau:

1. Hai sự việc xảy ra đồng thời ở mệnh đề chính và mệnh đề phụ thì hai sự việc đó được dùng ở cùng một thì.

Ví dụ: Wenn es regnetbleiben wir zu Hause. (thì hiện tại) (Nếu như trời mưa, chúng ta ở nhà.)
Während er im Kino warging sein Freund spazieren. (quá khứ Präteritum) (Trong khi anh ta đi xem phim thì bạn anh ta đi dạo.)

2. Nếu sự việc ở mệnh đề phụ diễn ra trước sự việc ở mệnh đề chính thì phải theo qui tắc sau:

a. Nếu mệnh đề chính ở thì hiện tại (Präsens) thì mệnh đề phụ phải dùng thì quá khứ Perfekt.

Ví dụ:

Nachdem wir die Arbeit beendet habenfahren wir nach Hause. (Sau khi đã hoàn thành công việc, chúng tôi sẽ đi về nhà.)

b. Nếu mệnh đề chính ở thì quá khứ Präterium thì mệnh đề phụ phải dùng thì quá khứ Plusquamperfekt.

Ví dụ: Nachdem wir die Arbeit beendet hattenfuhren wir nach hause. (Sau khi đã hoàn thành công việc, chúng tôi đi về nhà.)

3. Nếu sự việc trong mệnh đề phụ diễn ra sau sự việc của mệnh đề chính, ta đặt cả hai sự việc ở cùng một thì.

Ví dụ: Er blieb in England, bis er mit seinem Studium fertig war.(Anh ta ở lại nước Anh cho đến khi hoàn tất khoá học.)
Sie bringt das Kind in den Kindergarten, bevor sie zur Arbeit geht.(Chị ấy đưa con đến nhà trẻ trước khi đi làm.)

a. Thì Perfekt:

• Ở miền Nam nước đức, để diễn đạt sự việc xảy ra trong quá khứ, người ta thường chỉ dùng thì Perfekt. Nhất là trong đàm thoại, trong văn nói, chúng ta lại càng ít gặp dang thức Präteritum. Tuy nhiên, đối với các trợ động từ và động từ tình thái, người ta vẫn thường sử dụng dạng Prätteritum của chúng.

Ví dụ: Normalerweise hat sie eine Stunde eher gegessen, aber seit gestern konnte sie gar nichts nehmen.
(Bình thường cô ta đã ăn sớm hơn một tiếng rồi, nhưng từ hôm qua cô ta không thể ăn gì.)

b. Thì quá khứ Plusquamperfekt:

Diễn đạt sự việc xảy ra, thường dùng trong câu đàm thoại.

Ví dụ: Nachdem sie einander zufällig begegnet waren, gingen sie miteinander.
(Sau khi tình cờ gặp nhau, họ đã cùng đi với nhau.)

(Nguồn Bài Giảng Tác Giả Nguyễn Thu Hương – Nguyễn Hữu Đoàn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông báo: Khai giảng lớp tiếng Đức tháng 5

     Không ngoại trừ Đức. Ở bất kì quốc gia nào cũng vậy. Ngôn ngữ chính là chìa khóa giúp chúng ta dễ dàng tiếp cận được văn hóa, cuộc sống ở đất nước đó. Đã có rất nhiều trường hợp sốc văn hóa, bất đồng ngôn ngữ mặc dù đã có sự chuẩn bị trước đó . Điều đó khiến cho giấc mơ tri thức của các bạn trẻ bị gián đoạn. (more…)

Những điều cơ bản cần thuộc nằm lòng khi sống tại Đức

Khi đến sống tại một môi trường hoàn toàn mới, bạn sẽ không tránh khỏi những bỡ ngỡ. Song việc cần thích nghi, hòa nhập càng nhanh càng tốt là điều cần thiết. Bạn chắc chắn sẽ không muốn người khác nhìn mình bằng ánh mắt khó hiểu, hoặc ánh mắt hình viên đạn khi bạn có những cư xử, hành động khác với văn hóa của họ.

Dưới đây là tổng hợp một số điều cơ bản ai đến Đức cũng cần phải biết, dựa trên bộ quy tắc ứng xử Knigge – Benimmregeln của Đức.

1. Đúng giờ. (Pünktlichkeit)

Việc đến không đúng giờ theo văn hóa của nước Đức đó là một việc làm bất lịch sự, thiếu tôn trọng những người xung quanh. Và khiến cho người Đức cảm thấy rất khó chịu và thậm chí là tức giận.

Lý do thì có rất nhiều, ai cũng có thể kể ra rất nhiều lý do và nghe đều rất thuyết phục. Nhưng nếu bạn có sự chuẩn bị thật tốt và có ý thức với việc đi đúng giờ của mình thì việc đó sẽ rất ít khi xảy ra.

Như thế nào được gọi là đến đúng giờ?

Khi giờ học, giờ làm của bạn là 9 giờ sáng thì tức là đúng 9 giờ bạn phải có mặt trong phòng học hoặc nơi làm việc và chuẩn bị tư thế sẵn sàng để học và làm việc. Bạn hãy có mặt trước giờ học ít nhất là 5 đến 10 phút để thay quần áo và làm những việc lặt vặt khác…chứ không phải 9 giờ mới có mặt để thay quần áo…

Khi bạn hoặc con cái bạn được ai đó mời …thì cần phải chú ý đến giờ đến và giờ về được ghi trên thiệp. Đến đúng giờ và về đúng giờ là điều mà chủ nhà rất mong chờ ở bạn. Dù bạn có thấy họ lịch sự tươi cười thế nào thì cũng không được đến quá sớm hay ở lại quá lâu.

Khi bạn đã có Termin với một ai đó, đối với người Đức nó giống như một lời hứa và họ có trách nhiệm phải hoàn thành nó một cách tốt nhất. Trừ những trường hợp bất khả kháng. Vì thế bạn cũng đừng đơn giản bỏ Termin chỉ vì khi hẹn thì thấy thích…nhưng mà bây giờ thì lại thấy hơi lười…nên sinh ra một số lý do như mệt, tàu không chạy…

Làm gì khi đến trễ?

Khi bạn gặp phải những khó khăn đột xuất dẫn đến việc đến muộn dù là 01 phút hay 05 phút thì hãy thông báo ngay cho người có trách nhiệm hoặc liên quan biết về việc đến muộn của bạn bằng cách gọi điện hoặc nhắn tin và nêu rõ lý do để họ biết.

Những câu nói thường được sử dụng khi đến muộn.

a. entschuldigen sie bitte herr/ frau…

b. Tut mir leid Hr./Fr….

c. Entschuldigung für die Spätung…

2. Luôn phải gọi ‘‘Sie‘‘ đối với những người mới quen và không có mối quan hệ thân thiết. Tuyệt đối không được dùng ‘‘Du‘‘

Bạn sẽ dùng Du khi người giao tiếp với bạn đề nghị như vậy hoặc bạn có thể đặt câu hỏi

Kann ich Sie duzen? Nếu người ta đồng ý thì bạn có thể bắt đầu. Nhưng khi đi học thì giữa giáo viên và học sinh thường không bao giờ dùng Du mà luôn luôn dùng Sie

3. Tự trả tiền khi đi chơi

Khi đi uống nước hoặc đi ăn chơi đâu đó cùng những người khác. Thì việc ai đó tự trả tiền của người đó là một nét văn hóa đặc trưng của người Đức.

Muốn trả tiền cho người khác bạn cũng cần phải hỏi. Nếu người ta đồng ý bạn mới được phép trả. Nếu không họ cũng sẽ rất khó chịu. Vì họ quan niệm họ tự làm nuôi sống bản thân, tự chịu trách nhiệm với bản thân, không muốn phải nhờ vả dựa dẫm hay lợi dụng người khác. Và đặc biệt là không muốn phải trả nợ, vì lúc khác họ không biết là có điều kiện để trả nợ hay không.

4. Không gây ồn ào nơi cộng cộng.

Khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng tuyệt đối không được cười nói to, nô đùa ầm ĩ. Người Đức thích yên tĩnh, nên bạn sẽ nhận được những ánh mắt khó chịu nếu bạn làm như vậy.

Tại nơi ở của bạn, bạn không được phép làm ổn ảnh hưởng đến hàng xóm xung quanh. Đặc biệt là sau 18 giờ tối, bạn không được phép khoan, cưa, mở nhạc to hay làm bất cứ việc gì gây ra tiếng ồn lớn. Gặp người hàng xóm khó tính họ sẽ gọi công an. Và nếu điều này lặp lại nhiều lần bạn có thể bị chủ nhà cắt hợp đồng và mời ra khỏi nhà.

Bạn có thể tổ chức Party vào tối thứ 6 hoặc tối thứ 7 trong tuần đến muộn, khoảng 2 giờ sáng.

Tuy nhiên trước đó 01 tuần, bạn cần phải dán giấy thông báo vào lối ra vào hoặc cầu thang máy để hàng xóm được biết và chuẩn bị trước.

5. Tuyệt đối không được ký vào bất cứ giấy tờ gì kể cả người ta có nói là miễn phí (kostenlos)

Tất cả mọi hình thức nhìn thấy trên Internet cũng không được điền thông tin cá nhân của mình vào hoặc có ai gọi điện thoại mời mọc…thì không được phép nói ‘‘Ja‘‘ mà phải nói ‘‘Nein‘‘

Vì đó cũng là một dạng ký hợp đồng.

Tuy là đất nước văn minh nhưng ở đâu cũng luôn có những người không tốt. Và người ta tìm mọi cách để lấy tiền của bạn một cách hợp pháp. Họ có cả một bộ máy hoạt động trong lĩnh vực này. Tuy nó là bất hợp pháp, nhưng những người tiêu dùng thông thường không thể tranh cãi với họ. thế nhưng nếu thuê luật sư thì phí lại rất đắt. Nên mọi người thường chịu chấp nhận mất tiền.

6. Không được xúc phạm hoặc đánh người khác. Dù là lời nói hay trên các phương tiện truyền thông khác.

Theo quy định của luật pháp Đức, đó là tội hình sự. Bạn có thể bị ngồi tù nếu vi phạm nặng và bạn sẽ bị lưu vào hồ sơ. Mọi công việc của bạn sau này trên nước Đức đều bị ảnh hưởng bởi bộ hồ sơ này.

Tốt nhất là bạn đừng làm gì vi phạm pháp luật trên nước Đức. Vì như thế cuộc sống của bạn giống như đi vào ngõ cụt vậy. Khi bạn sống trên nước Đức trách nhiệm của bạn là phải tìm hiểu pháp luật của nước sở tại. Người ta sẽ không bao giờ chấp nhận lý do là ‘‘không biết thì không có tội‘‘.

Cuối cùng, hãy nhớ câu nói của ông bà ta từ xa xưa “Nhập gia tùy tục”, dù ban đầu có bỡ ngỡ nhưng bạn hãy cố gắng thích nghi nhé!

 

 

Tại sao phải có B1 mới được cấp thẻ định cư dài hạn ở Đức?

Trong thời gian gần đây , có một số người nghĩ rằng hễ kết hôn với người Đức hay có con mang quốc tịch Đức thì sẽ tự động được cấp thẻ định cư, chưa kể một số dịch vụ tự cho rằng có thể mua được thẻ định cư dài hạn bằng cách này hay cách khác ..v..v

Không biết những người đó đã lấy thông tin từ đâu về việc có con hay chồng Đức thì sẽ được tự động cấp thẻ trong khi thông tin về việc cấp thẻ định cư dài hạn đã được phía Đức thông báo rộng rãi từ lâu. Còn việc các dịch vụ quảng cáo về việc bán thẻ định cư với giá vài chục ngàn Euro mà đã có một thời gian lan tràn trên mạng xã hội thì tôi không biết họ móc nối với ai để mua, nhưng riêng tôi lại thấy không tin tưởng lắm, vì tôi không nghĩ rằng những người làm ở Sở Ngoại Kiều chỉ vì vài chục ngàn Euro mà để mất một nghề nghiệp tốt bao gồm rất nhiều những quyền lợi mà họ khó khăn lắm mới có được.

Nhưng chuyện này tôi không quan tâm lắm, vì nếu có tiêu cực trong Sở Ngoại Kiều thì việc điều tra là chuyện của cảnh sát. Còn cái chính mà tôi chỉ muốn đề cập đến đó là một số điều kiện mà bạn phải có để được cấp thẻ định cư dài hạn.

Thẻ định cư dài hạn (Niederlassungserlaubnis)

đã được phía Đức chính thức áp dụng từ ngày 1.1.2005 theo luật cư trú §9 Abs.2 Satz 1 Aufenthalt G . Và người muốn được cấp thẻ định cư dài hạn phải có đủ một số điều kiện như sau :

** Đã sở hữu 5 năm giấy phép lưu trú ( Aufenthaltserlaubnis)

** Đảm bảo cuộc sống cho bản thân hay gia đình (nếu có)

** Không ăn trợ cấp xã hội hay thất nghiệp

** Đóng đủ 60 tháng hưu trí ( Gesetzlichen Rentenversicherung)

**Không phạm tội ở Đức hay đang bị án treo

** Có trình độ tiếng Đức tương đương chứng chỉ B1 hoặc hơn ( luật mới)

** Có đủ diện tích nhà ở theo luật định

Ngoài ra , thẻ định cư dài hạn còn được cấp cho những trường hợp khác như :

** Có trình độ cao ( §9 AG)

** Có thẻ xanh ( Blauen Karte/ EU ( §19Abs.6 AG)

** Tự hành nghề kinh doanh ( §21 Abs .4 AG)

** Được ở lại vì lý do nhân đạo ( §26Abs.3 und 4 AG)

** Có vợ/chồng quốc tịch Đức ( §28Abs. 2S.1 AG)

** Người gốc Đức hồi hương ( § 38 Abs.1Nr .1 AG )

Vậy tại sao bây giờ bắt buộc có B1 mới được cấp thẻ định cư?

Sở dĩ luật mới ra phải có B1 hay cao hơn thì càng tốt là đều xuất phát từ phía cộng đồng Hồi giáo ở Đức, vì có một số người đón vợ con sang mà theo luật đạo Hồi thì ngoài việc cô vợ không được phép đi làm mà cũng không được phép đi học tiếng (riêng việc đi học tiếng thì theo tôi nghĩ chắc do mấy ông chồng Hồi giáo bảo thủ cấm vợ mà thôi vì sợ vợ mình ra ngoài nhiều hơn ở nhà).

Mà điều này thì lại không phù hợp với luật pháp của Đức vốn coi trọng về nhân quyền nhất là sự bình đẳng nam nữ. Vì nếu đã sống lâu dài trên nước Đức thì bắt buộc phải biết tiếng Đức, vì ngoài việc giao tiếp thông thường hàng ngày trong cuộc sống và nhất là đối với với phụ nữ nhập cư, thì họ phải có trình độ giao tiếp tốt để có thể đi khám bệnh hay xin việc hoặc nói chuyện với cô giáo ở trường, hàng xóm,…

Vẫn biết rằng có nhiều sự khác nhau giữa nước Đức và một số quốc gia khác, đó là từ phong tục tập quán, văn hóa, ẩm thực, cách sống và nhất là ngôn ngữ. Chính những sự khác nhau đó đã làm cho nhiều người mệt mỏi khi sang Đức, vì họ không lường trước được là họ sẽ phải có rất nhiều nỗ lực để được một cuộc sống ổn định và hòa nhập tốt vào xã hội Đức.

Với người Việt Nam thì sao?

Ngoài ra còn có một số người Việt vì muốn có thật nhiều tiền để quay về VN sống, nên đã dành cả một thời gian dài đi làm nhiều hơn học tiếng. Thời gian duy nhất của họ chỉ biết đi làm kiếm tiền, càng nhiều càng tốt, để sau này về quê hương sống nốt quãng đời còn lại. Nhưng đời lại không như ý muốn, vì dành cả nửa cuộc đời chỉ để kiếm tiền mà tương lai vẫn mờ mịt phía trước , do dồn hết tiền bạc về VN mua nhà cửa đất đai, nhưng lại đứng tên người thân trong gia đình, rồi kết quả là tiền bạc lẫn nhà cửa đều biến mất và cũng mất luôn cả tình thân. Rốt cuộc thì của thiên lại trả về cho địa .

Nói tóm lại, tuy B1 không phải là cao lắm, nhưng ít ra người có bằng B1 cũng chứng minh được sự hòa nhập của họ vào xã hội Đức cũng như hiểu biết về văn hóa, lịch sử , phong tục và luật pháp của Đức , để họ không bị sốc văn hóa hay vi phạm luật pháp trên nước Đức.

Đó cũng là một số lý do tại sao mà luật phải có B1 mới được cấp thẻ định cư dài hạn đã được chính phủ Đức bổ sung thêm vào luật nhập cư , để ngoài việc giúp người nước ngoài có thể nhanh chóng hòa nhập vào xã hội Đức mà còn nhằm giúp họ không bị thiệt thòi về mọi quyền lợi mà nguyên nhân chính cũng chỉ vì không biết tiếng Đức mà ra .

Nguồn: FB An Thanh Le

 

0983763526
TƯ VẤN