Showing 74 Result(s)

5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức cho người mới

Điều quan trọng là xem ngữ pháp như là các thành phần cấu tạo nên ngôn ngữ nào đó. Bạn cần cam kết là bản thân bạn phải có một vốn từ vựng chắc chắn tốt và bạn không biết cách để xây dựng và kết hợp chúng với nhau. Thì chắc chắn bạn nên học các ngữ pháp xây dựng câu để kết nối chúng thành một câu hoàn chỉnh. Bạn cần phải học thuộc và làm quen với những quy tắc nếu bạn muốn thông thạo tiếng Đức.

5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức.
Xem thêm: Những lỗi ngữ pháp tiếng Đức thường gặp

1. Giới tính của một danh từ.

Một trong những khác biệt chính giữa tiếng Anh và tiếng Đức là giới tính. Trong tiếng Đức, danh từ là nam tính, nữ tính hoặc trung tính. Ngoài ra, các thể xác định và không xác định (the, a / an) phụ thuộc vào các trường hợp khác nhau.

Các trường hợp ảnh hưởng đến danh từ và trường hợp chúng thay đổi nếu chúng là đối tượng trực tiếp hay đối tượng gián tiếp. Tùy thuộc vào trường hợp của câu và giới tính của từ, chúng ta có thể thay đổi thể xác định hay không xác định. Bạn có thể giới tính và thể cách ảnh hưởng đến câu như thế nào trong bảng sau.

Dưới đây có 5 ví dụ về hành động này:

Der Hund ist braun. (Con chó có màu nâu.)

Vì Hund là một danh từ nam tính và là đối tượng của câu này, nó phải dùng thể ” der”.

Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)

Trong câu con chó là đối tượng gián tiếp do đó đổi ” der” thành “den”.

Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua thức ăn chó.)

Ở đây, con chó đang ở trong trường hợp điển hình vì nó bây giờ là đối tượng không xác định. Do đó der trở thành dem.

Ich kaufe das Essen des Hunds. (Tôi mua thức ăn của con chó.)

Các trường hợp tương đồng được sử dụng để hiển thị sở hữu như vậy, như thực phẩm thuộc về con chó trong câu ở trên, chúng tôi sử dụng các bài cụ thể nam giới genitive, des. Danh từ sau des thường thêm -s hoặc -s đến cuối, đó là lý do tại sao Hund đã biến thành Hunds.

Den Mann beißt der Hund. (Con chó cắn con người.)

Thoạt nhìn, bạn có thể nghĩ rằng câu nói trên sẽ dịch là “người đàn ông cắn con chó”. Hệ thống trường hợp của Đức cho chúng ta thấy sự khác biệt giữa ai và ai đang hành động và ai và cái gì là hành động. (Trong tiếng Anh, không có hệ thống trường hợp, trật tự từ quan trọng hơn bởi vì chúng tôi không có những tín hiệu đó.)

Hãy nhìn lại các câu trên một lần nữa. Bạn nói với chúng ta chúng rất dễ gây lầm lẫn nhưng hãy dành thời gian để học nó vì nó là những điều cơ bản nhất trong tiếng Đức.

2. Tính từ kết thúc phải đồng nhất với giới tính và các trường hợp của câu.

Không chỉ giới tính và trường hợp các thể cách của câu, mà còn các tính từ kết thúc cho mỗi câu cũng cần phải tìm hiểu. Một lần nữa, giống như các thể xác định hay không xác định có rất nhiều tiện ích để giúp bạn tìm ra các phần kết thức nào bạn cần sử dụng.

Dưới đây là 5 ví dụ thể hiện cho các kiểu tính từ kết thúc khi đứng trong một thể xác định:

Der schwarze Hund hat Hunger. (Con chó đen đang đói).

Khi con chó là nam tính và trong trường hợp đề cử, chúng ta cần phải thêm một e-đến cuối của schwarz (màu đen) khi nó theo sau là một thể xác định.

Ich habe einen schwarzen Hund gefunden. (Tôi tìm thấy một con chó đen.)

Trong câu trên, con chó là đối tượng xác định trong trường hợp gian tiếp và theo sau là thể không xác định, do đó kết thúc là -en.

Das Essen des alten Hunds ist hier. (Thức ăn cho chó già ở đây.)

Các danh từ nam tính giống nhau đòi hỏi tính từ của chúng kết thúc bằng -en.

Ich gebe dem alten Hund das Essen. (Tôi đang cho thức ăn cho con chó già).

Vì chó là đối tượng không xác định trong câu này, đây là trường hợp điển hình để kết thúc bằng -en.

Heißer Tee schmeckt (Trà nóng rất ngon.)

Nếu không có thể xác định trước danh từ, tính từ kết thúc vẫn cần thay đổi. Trong trường hợp này, trà là nam tính để heiß (nóng) có một kết thúc -er. Thông thường, khi một tính từ nằm trước một thể xác định hay không xác định và đã biết giới tính và trường hợp của câu, tính từ sẽ bổ sung cho sự thiếu hụt này.

Ví dụ, trong der heiße Tee (trà nóng), der đã cho chúng ta thấy rằng danh từ là nam tính và do đó tính từ chỉ mất -e. Tuy nhiên, nếu chúng ta nói heißer Tee (trà nóng), tính từ sẽ mất vì không có thể xác định nào nói với chúng ta về danh từ là nam tính. Quy tắc chung này áp dụng cho kết thúc tính từ đối với trường hợp, số lượng và giới tính.

3. Động từ thường nằm ở vị trí thứ hai trong câu.

Các câu ví dụ sau sẽ nêu rõ hơn:

Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)

Đây là trường hợp cổ điển của động từ, động từ đứng thứ hai sau chủ ngữ.

Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen. (Tôi thấy con chó và cho nó thức ăn.)

Ở đây chúng ta có hai mệnh đề kết hợp bởi und (và). Nhưng điều đó không thay đổi vị trí của động từ trong hai mệnh đề. Trong cả hai trường hợp, động từ vẫn đứng thứ hai sau chủ ngữ.

Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Mũ đói. (Tôi cho chó ăn vì nó đói)

Câu này được tạo thành từ hai mệnh đề, giống như ví dụ trên, tuy nhiên động từ trong câu thứ hai đúng ở cuối. Lý do cho điều này là phần cuối của câu là một mệnh đề phụ.

Nguyên tắc chính của ngón tay cái với các mệnh đề phụ là sự kết hợp một câu hoàn chỉnh và động từ cuối cùng. Đơn giản chỉ cần đặt, weil (vì) là một trong số ít động từ sẽ luôn luôn gửi động từ sau vào cuối mệnh đề.

Weil ich ein Haustier wollte, kaufte je einen Hund. (Bởi vì tôi muốn một con vật cưng, tôi đã mua một con chó.)

Trong câu này, toàn bộ nguyên tắc “động từ đứng ở vị trí thứ hai” bị đánh bay ra khỏi mặt nước. Nó bắt đầu với một mệnh đề phụ, do đó như được giải thích ở trên, câu sẽ để động từ vào cuối mệnh đề.

Sau đó, chúng ta có cái được gọi là quy tắc “verb verb verb”. Sau động từ và dấu phẩy, chúng ta cần động từ từ khoản kế tiếp ngay. Vì vậy trong ví dụ trên, động từ của động từ của chúng ta là wollte, kaufte (wanted, bought).

Ich habe einen Hund gekauft. (Tôi đã mua một con chó.)

Đối với tiếng Đức hiện tại, bạn sẽ cần một hình thức haben hoặc sein cũng như một phân từ quá khứ. Hình thức haben hoặc sein đứng ở vị trí thứ hai, như trong tất cả các câu cơ bản. Nhưng, phân từ quá khứ được được đứng ở vị trí cuối câu.

4. Số nhiều được hình thành theo nhiều cách khác nhau.

Trong tiếng Anh, hầu như tất cả các số nhiều được hình thành bằng cách thêm “s” vào cuối của từ ban đầu. Trong tiếng Đức, thay vì -s, số nhiều được hình thành bằng nhiều cách khác nhau. Một cách khá phổ biến là thêm một -e. Tuy nhiên, giống như tiếng Anh, có rất nhiều ngoại lệ đối với quy tắc này (chỉ cần nghĩ đến “cá” và “cừu” bằng tiếng Anh). Dưới đây là năm ví dụ nhanh chóng của các dạng số nhiều phổ biến nhất ở Đức:

A) der Hund (dog) → die Hunde (dogs).

B) die Banane (the banana) → die Bananen (bananas).

Nếu một từ kết thúc là -e, thì số nhiều chỉ cần thêm 1 -n vào là được.

C) das Auto (the car) → die Autos (cars).

Bất kì từ nào là từ mượn thì biến thành số nhiều bằng cách thêm -s.

D) der Mann (the man) → die Männer (men).

Một số nhiều được hình thành bằng cách thêm các kí tự đặc biệt hay thay một kết thúc mới. Giống như trong trường hợp này Mann trở thành Männer.

E) der Vater (the father) → die Väter (fathers).

Nhiều danh từ kết thúc bằng -el hoặc -er tạo ra số nhiều bằng cách thêm một umlaut. Vater trở thành Väter.

Có những thứ khác để thấy được sự thay đổi này theo từng trường hợp cụ thể khác nhau. Ví dụ, trong trường hợp điển hình, Väter sẽ trở thành Vätern.

5. ” Bạn” là chính thức hay không chính thức.

Có hai hình thức khác nhau của “bạn” bằng tiếng Đức. Nếu bạn đang nói chuyện với người thân, bạn bè hoặc con, bạn sẽ sử dụng hình thức không chính thức. Nếu bạn nói chuyện hoặc viết thư cho ai đó mà bạn không biết, hoặc với một đồng nghiệp tại nơi làm việc, bạn sẽ sử dụng Sie, hình thức chính thức của “bạn”.

Ich liebe dich. (Anh yêu em.)

Câu này được hiểu là dạng không chính thức của ” bạn”.

Geben Sie mir bitte das Essen. (Hãy cho tôi thức ăn.)

Sie chính là ” bạn”.

Haben Sie schon gegessen? (Bạn đã ăn chưa?)

Hãy nhớ rằng Sie luôn cần một từ vốn có để trở thành “bạn”.

Wie geht es Ihnen? (Bạn khỏe không?).

Trong trường hợp điển hình, Sie trở thành Ihnen, cũng cần được viết hoa.

Cuốn sách của Ich hab. (Tôi đã đưa nó cho bạn.)

Đối với các câu không chính thức, chúng ta cần phải sử dụng Dir.

Chúng ta có 5 điều cơ bản trong ngữ pháp tiếng Đức như trên. Có vẻ như khác khó khăn cho bạn trong thời gian đầu, nhưng nếu bạn kiên nhẫn, nó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chỉ cần nhớ tiêng Đức nói rằng Übung macht den Meister, thực hành làm cho bạn hoàn hảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cách học tiếng Đức hiệu quả ai cũng cần biết

Chúng ta cần thừa nhận học một ngôn ngữ mới sẽ không bao giờ là dễ dàng với bất kì ai, nhất là với một số ngôn ngữ hơi phức tạp và “khoai” như tiếng Đức. Do vậy muốn học tốt cần phải có sự kiên trì và có phương pháp học hiệu quả. Chẳng vậy mà các cụ có câu “dục tốc bất đạt” cũng vì lẽ đó. (more…)

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản ai cũng cần

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức căn bản với 2 chủ đề giao tiếp thông dụng hay được sử dụng nhiều nhất ở các Nhà hàng – Khách sạn hay các quán ăn sẽ giúp các bạn có những câu giao tiếp cơ bản nhất khi đi du lịch hay sử dụng chúng trong các nhà hàng Đức. Cùng kham khảo 60 mẫu câu sau bạn nhé.

1. Tình huống 1: Ở Nhà hàng – Quán ăn.

Nếu một ngày nào đó bạn ở những nơi như Nhà hàng hay quán ăn Đức mà bạn biết qua những cụm từ, câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng và căn bản này thì bạn sẽ có một bữa ăn thú vị và đáng nhớ đấy, hãy cùng chúng tôi kham khảo những mẫu câu cơ bản nhất hay được dùng nhiều nhất khi ta ở trong những tình huống này các bạn nhé:

Ich esse vietnamesisches Tôi ăn đồ Việt Nam
Herr Ober, die Speisekarte bitte! Ông Phục vụ, cho thực đơn nào!
Das Gericht schmeckt mir Món này hợp khẩu vị của tôi.
Bringen Sie mir die Cho xin hóa đơn nào
Guten Appetit! Chúc ngon miệng

Những mẫu câu thường dùng sau đây là tổng hợp theo chủ đề được gợi ý nhầm giúp các bạn nhớ từ vựng dễ dàng hơn, hãy nhớ thật kĩ nhé vì chúng sẽ giúp các bạn gọi món dễ dàng hơn bất cứ thứ gì mà bạn biết về tiếng Đức đấy:

 

1.        Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? Gần đây có nhà hàng nào tốt không?
2.        Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây
3.        Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi
4.        Ich esse lieber europäisch. Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu)
5.        Ich mag asiatische Küche sehr. Tôi rất thích hương vị Châu Á
6.        Herr Ober! Bedienen Sie hier? Này Phục vụ! Anh trông đây à?
7.        Ist der Tisch noch frei? Bàn này còn trống không?
8.        Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi
9.        Nehmen Sie bitte hier am Fenster Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ!
10.     Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn)
11.     Was wünschen Sie zu trinken? Ông uống gì ạ?
12.     Weißwein bitte! Rượu trắng
13.     Sonst noch etwas? Còn thêm gì nữa không ạ?
14.      Was möchten Sie als Nachtisch? Ông cần gì sau không?
15.     Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. Tôi chỉ muốn 1 Cafe với sữa
16.     Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi.
17.     Haben Sie schon was ausgesucht? Ông còn chọn nữa không ạ?

18.     Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle!

Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói

19.     Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh
20.     Fisch mag ich nicht Tôi không thích cá
21.     Das Gericht schmeckt mir wunderbar Món này rất ngon
22.     Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa
23.     Guten Appetit Chúc ăn ngon
24.     Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức
25.     Fräulein! Hier fehlt noch ein Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa
26.     Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? Có thể chuyển bát kia qua đây được không?
27.     Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé!
28.     Moment mal! Hat`s geschmeckt? Xin đợi chút! Có ngon không ạ?
29.     Das macht zusamen 47 Euro 50 Nó tổng cộng 47 Euro 50
30.      Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh.

Ngoài ra, các bạn cũng nên bổ sung cho bản thân vốn từ vựng cơ bản sau các bạn nhé.

 

Restaurant n.-s: Nhà hàng
Küche f.-n: Bếp, nhà bếp
Hunger m.: Đói
Sekt m.-e: Sâm banh Đức
Weißwein m.: Rượu trắng
Schüssel f.-n: Cái bát
Rest m.-e: Còn lại, phần thừa, phần dư
Besteck n.-e: Đồ ăn (bát đũa)
Vegetarisch Adj.: Rau, chay
Portion f.-en: Phần, khúc, miếng
Forelle f.-n: Cá mòi
Beafsteak n.-s: Bíttết

2. Tình huống 2: Ở khách sạn

Để biết mình phải làm sao thì các bạn kham khảo tình huống cụ thể sau sở hữu cho bản thân những câu thông dụng và hay nhất để dành sử dụng khi cần thiết bạn nhé.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte ein Zimmer Tôi muốn đặt một phòng
Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé
Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày?
Wecken Sie mich bitte morgen früh Gọi tôi vào bữa sáng nhé
Wie ist es mit der Verpflegung? Đồ ăn thế nào?

 

Mẫu câu thường dùng

 

1.        Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun? Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông?
2.        Ich möchte ein Zimmer bestellen Tôi muốn đặt phòng.
3.        Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé
4.        Sie sollen sich vor halb 10 anmelden Khoảng tầm 10 giờ ông đến đăng kí nhé
5.        Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen? Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không?
6.        Könnten Sie mich unterbringen? Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không?
7.        Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33 Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa.
8.        Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen
9.        Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei? Có còn phòng đơn nào trống không?
10.     Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối
11.     Wie ist es mit der Verpflegung? Tôi muốn đặt đồ ăn?
12.     Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension Chúng tôi có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói.
13.     Wie viel kostet das Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một buồng một ngày?
14.     Wie viel muss ich anzahlen? Phải đặt trước bao nhiêu?
15.     Ist die Bedienung auch inbegriffen? Có gồm phí phục vụ không?
16.     Ich nehme das Zimmer mit Vollpension Tôi dùng phòng này, bao trọn gói.
17.     Füllen Sie bitte das Formular aus! Xin ông điền vào mẫu này nữa!

18.     Soll ich meinen Pass zeigen?

Phải trình hộ chiếu chứ?

19.     Nur Ihren Ausweis bitte! Chỉ cần chứng minh thôi ạ!
20.     Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben. Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi.
21.     Ihr Zimmerschlüssel bitte! Chìa khóa phòng ông đây
22.     Wann gibt es Frühstück! Khi nào thì có bữa sáng
23.     Von halb 6 bis halb 9 Từ 6 giờ đến 9 giờ
24.     Wecken Sie mich bitte morgen früh Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé
25.     Wo ist das Zimmer 409? Phòng số 409 ở đâu?
26.     Hinnter rechts Phía sau bên phải
27.     Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden? Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không
28.     Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig! Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ
29.     Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein. Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau.
30.     Haben Sie gut geschlafen? Ông ngủ ngon chứ?

Ngoài những mẫu câu trên chúng tôi xin bổ sung cho các bạn những từ vựng cơ bản sau để có thể phối hợp tốt với những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức ở trên:

Rezeption f.-en: Lễ tân
Verpflegung f.: Đồ ăn
Pension f.-en: Nhà ăn
Frühstück n. Bữa sáng
Ausweis m.-e: Làm tin, làm chứng
Dusche f.-n: Tắm vòi sen
Unterbringen Vt. Xếp chỗ ngủ
Sich anmelden. Đăng ký, điền
Sich abmelden: Kiểm tra, trả phòng
Abreisen Vi.(s): Đi, khởi hành
Unterschreiben: Ký tên.
Reservierungen Đặt phòng

Bài viết nhầm giới thiệu các bạn những tình huống cơ bản trong giao tiếp mà chúng ta hay gặp nhất như khi bạn đi ăn, hay ở khách sạn, sân bay, bệnh viện,…thì những tình huống này rất hữu ích dành cho các bạn. Hãy biến những bài viết này thành kiến thức của các bạn nhé.

 

Quy tắc sắp xếp trật tự từ trong câu tiếng Đức (B1, B2)

Để viết được một câu tiếng Đức tốt, bên cạnh việc phải nắm vững các kiến thức ngữ pháp căn bản về cách, thì và có một vốn từ vựng rộng, chúng ta còn cần hiểu về cách sắp xếp trật tự các từ trong một câu.

Bài viết này sẽ cùng các bạn tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề trật tự từ trong câu tiếng Đức (Wortstellung im Satz) cũng như quy tắc phổ biến TeKaMoLo.

Tổng quan về 4 quy tắc

Các quy tắc sẽ được tính ưu tiên từ trên xuống. Tức là câu cần xét phải thỏa mãn quy tắc 1 rồi mới xét tiếp xem câu có thỏa mãn quy tắc 2,3,4 hay không.

  1. Tân ngữ gián tiếp (Dativ) đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ).
  2. Nhưng nếu tân ngữ trực tiếp nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) thì tân ngữ trực tiếp lại đứng trước tân ngữ gián tiếp.
  3. Cụm các trạng từ sẽ tuân theo quy tắc TeKaMoLo.
  4. Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo) hoặc xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường).

Cần lưu ý một điều ở đây là những quy tắc ở trên không phải là hoàn hảo. Sẽ có những ngoại lệ vì tiếng Đức vốn là một thứ ngôn ngữ không có quy tắc, nhưng những ngoại lệ đó sẽ không nhiều nên bạn vẫn có thể yên tâm áp dụng 4 quy tắc ở trên cho việc đặt câu.

Sau đây mình sẽ đi vào giải thích chi tiết từng quy tắc.

Quy tắc 1: Tân ngữ gián tiếp (Dativ) đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ)

Trước hết bạn hãy đọc qua một ví dụ đơn giản:

  • Ich gebe meinem Freund das Buch.

Ở đây động từ geben đòi hỏi 2 tân ngữ. Tân ngữ gián tiếp ở cách 3 Dativ: meinem Freund và tân ngữ trực tiếp ở cách 4 Akkusativ: das Buch. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy, vị trí của meinem Freund được đặt trước vị trí của das Buch.

Tìm hiểu sâu hơn một chút, ta có thể thay thế meinem Freund (tân ngữ gián tiếp) bằng ihm (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ là ihm (Dativ) đứng trước das Buch (Akkusativ):

  • Ich gebe ihm das Buch.

Một số ví dụ khác:

  • Wir schenken ihnen einen Tisch. (Dativ: ihnen đứng trước Akkusativ: einen Tisch)
  • Er schickt seiner Mutter ein schönes Foto (Dativ: seiner Mutter đứng trước Akkusativ: ein schönes Foto)

Quy tắc 2: Nếu tân ngữ trực tiếp nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) thì tân ngữ trực tiếp lại đứng trước tân ngữ gián tiếp

Bây giờ chúng ta sẽ lấy chính câu ví dụ ở trên:

  • Ich gebe meinem Freund das Buch.

Nhưng bạn sẽ thay thế das Buch (tân ngữ trực tiếp) bằng es (đại từ nhân xưng). Giờ thì bạn phải áp dụng quy tắc số 2: Akkusativ đứng trước Dativ.

  • Ich gebe es meinem Freund.

Es ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó đang nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp meinem Freund.

Ngay cả khi bạn thay thế luôn meinem Freund (tân ngữ gián tiếp) bằng ihm (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ tuân theo quy tắc số 2.

  • Ich gebe es ihm.

Es ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó đang nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp ihm (cũng ở dạng đại từ nhân xưng).

Một số ví dụ khác:

  • Wir schenken ihnen einen Tisch -> Wir schenken ihn ihnen (Sử dụng ihn như đại từ nhân xưng ở Akkusativ thay thế cho einen Tisch, và ihn sẽ được đứng trước ihnen – Dativ)
  • Er schickt seiner Mutter ein schönes Foto -> Er schickt es seiner Mutter (Sử dụng es như đại từ nhân xưng ở Akkusativ thay thế cho ein schönes Foto, và es sẽ được đứng trước seiner Mutter – Dativ)

Quy tắc 3: Cụm các trạng từ sẽ tuân theo quy tắc TeKaMoLo

Trong một câu tiếng Đức thông thường sẽ không chỉ đơn giản xuất hiện 2 loại tân ngữ như các ví dụ trên, mà sẽ còn rất nhiều thành phần khác nhằm bổ sung thêm thông tin, ý nghĩa cho câu. Những thành phần này được gọi là trạng từ. Có 4 loại trạng từ cơ bản:

  • Trạng từ chỉ thời gian (Temporal): Trả lời cho câu hỏi Wann?
  • Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal):  Trả lời cho câu hỏi Warum?
  • Trạng từ chỉ cách thức (Modal): Trả lời cho câu hỏi Wie?
  • Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal): Trả lời cho câu hỏi Wo? / Woher? / Wohin?

Quy tắc TeKaMoLo chính là thứ tự tên viết tắt của 4 loại trạng từ kể trên và cũng là thứ tự xuất hiện của chúng trong câu. Trạng từ chỉ thời gian (Temporal) sẽ xuất hiện đầu tiên, sau đó đến Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal), rồi đến Trạng từ chỉ cách thức (Modal), cuối cùng là Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal).

Chúng ta hãy xem xét ngay một ví dụ:

  • Das Flugzeug landete heute wegen eines Streiks nicht pünktlich in Berlin. (Dịch xuôi: Vì một cuộc đình công nên hôm nay máy bay đã hạ cánh trễ ở Berlin)

Bạn có thể nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo

  • Temporal: heute (thời gian – hôm nay)
  • Kausal: wegen eines Streiks (nguyên nhân – vì một cuộc đình công)
  • Modal: nicht pünktlich (cách thức – không đúng giờ)
  • Lokal: in Berlin (địa điểm – ở Berlin)

Chúng ta có một ví dụ khác:

  • Er fährt morgen wegen eines Termins mit dem Auto nach München. (Dịch xuôi: Ngày mai anh ấy sẽ tới München bằng xe ô tô bởi có một cuộc hẹn)

Chúng ta dễ dàng nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu cũng được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo

  • Temporal: morgen (thời gian – ngày mai)
  • Kausal: wegen eines Termins (nguyên nhân – vì một cuộc hẹn)
  • Modal: mit dem Auto (cách thức – bằng xe ô tô)
  • Lokal: nach München (địa điểm – tới München)

Không phải lúc nào trong câu cũng cần đủ 4 thành phần trạng từ, tuy nhiên trật tự các trạng từ còn lại vẫn phải được duy trì đúng quy tắc TeKaMoLo:

  • Er wird in diesem Jahr allein nach Amsterdam fliegen. (Dịch xuôi: Trong năm nay anh ấy sẽ một mình bay tới Amsterdam)

Thành phần câu:

  • Temporal: in diesem Jahr (thời gian – trong năm nay)
  • Kausal: Không có
  • Modal: allein (cách thức – một mình)
  • Lokal: nach Amsterdam (địa điểm – tới Amsterdam)

Một ví dụ khác:

  • Sie reist mehrmals im Jahr aus Heimweh in ihre Heimat zurück. (Dịch xuôi: Vì nhớ nhà nên cô ấy nhiều lần trong năm quay trở lại thăm quê)

Thành phần câu:

  • Temporal: mehrmals im Jahr (thời gian – nhiều lần trong năm)
  • Kausal: aus Heimweh (nguyên nhân – vì nỗi nhớ nhà)
  • Modal: Không có
  • Lokal: in ihre Heimat (địa điểm – đến quê hương)

Quy tắc 4: Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo) hoặc xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường)

4a. Bộ phận quan trọng nhất thường được đưa lên đầu câu (đối với câu đảo)

Quy tắc TeKaMoLo cũng rất linh hoạt, nếu bạn muốn nhấn mạnh vào trạng từ nào, bạn hoàn toàn có thể đưa trạng từ đó lên đầu câu (câu đảo), nhưng trật tự của các trạng từ còn lại vẫn phải đảm bảo đúng quy tắc TeKaMoLo.

Chúng ta vẫn lấy nguyên câu ví dụ ở phần 3 nhưng đảo đi một chút:

  • Heute landete das Flugzeug wegen eines Streiks nicht pünktlich in Berlin.

Trạng từ chỉ thời gian heute được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “Chính ngày hôm nay” chứ không phải bất kỳ ngày nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.

Một cách biến đổi khác:

  • Wegen eines Streiks landete das Flugzeug heute nicht pünktlich in Berlin.

Trạng từ chỉ nguyên nhân Wegen eines Streiks được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “Chính nguyên nhân là cuộc đình công” chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.

4b. Bộ phận quan trọng nhất thường xuất hiện cuối câu (đối với câu bình thường – không phải câu đảo)

Các ví dụ ở trên bạn có thể thấy câu chỉ gồm chủ ngữ + động từ + cụm các trạng từ. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét khi trong câu xuất hiện thêm các tân ngữ.

Trước hết là câu có xuất hiện tân ngữ trực tiếp (Akkusativ), vậy vị trí của tân ngữ trực tiếp này sẽ đặt ở đâu trong tương quan vị trí so với cụm trạng từ TeKaMoLo?

Đáp án là bạn có thể đặt ở bất kỳ đâu!

Ví dụ chúng ta có tân ngữ trực tiếp “einen Deutschkurs” và chúng ta muốn đặt “einen Deutschkurs” trước toàn bộ cả cụm TeKaMoLo:

  • 1) Ich habe einen Deutschkurs letztes Jahr in der Sprachschule besucht.

Hay đặt “einen Deutschkurs” sau toàn bộ cả cụm TeKaMoLo:

  • 2) Ich habe letztes Jahr in der Sprachschule einen Deutschkurs besucht.

Thậm chí có thể đặt “einen Deutschkurs” vào giữa cụm TeKaMoLo:

  • 3) Ich habe letztes Jahr einen Deutschkurs in der Sprachschule besucht.

Tất cả 3 câu này đều đúng ngữ pháp, sự khác biệt ở đây chỉ là việc nhấn mạnh vào bộ phận nào. Bộ phận quan trọng nhất thường sẽ xuất hiện cuối câu.

  • Ở câu 1, phần thông tin cần chú ý sẽ là “in der Sprachschule”
  • Ở câu 2, phần thông tin cần chú ý sẽ là “einen Deutschkurs”
  • Ở câu 3, phần thông tin cần chú ý sẽ là “einen Deutschkurs in der Sprachschule” hoặc “in der Sprachschule”

Tuy nhiên ví dụ này vẫn chưa nêu bật được quy tắc 4b, chúng ta hãy xem xét một ví dụ rõ ràng hơn sau đây:

  • 1) Ich habe ihr diese Schriftzeichen geduldig erklärt. (Tôi đã giải thích cho cô ấy những ký tự này rất kiên nhẫn)

Tân ngữ gián tiếp ihr đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Cả 2 tân ngữ này lại đứng trước cụm TeKaMoLo (ở đây chỉ có trạng từ chỉ cách thức Modal: geduldig). Tất cả đều đúng ngữ pháp. Trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là geduldig – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải là tôi đã giải thích cho cô ấy về cái gì, mà là tôi đã giải thích một cách rất kiên nhẫn chứ không qua loa.

  • 2) Ich habe ihr geduldig diese Schriftzeichen erklärt. (Tôi đã giải thích cho cô ấy rất kiên nhẫn những ký tự này)

Tân ngữ gián tiếp ihr vẫn đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Tuy nhiên chen vào giữa lại có cụm TeKaMoLo. Không sao cả, miễn là ihr vẫn đứng trước diese Schriftzeichen. Do đó, câu này cũng đúng ngữ pháp. Tuy nhiên trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là diese Schriftzeichen – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải cách tôi đã giải thích cho cô ấy thế nào mà là việc tôi đã giải thích cho cô ấy về những ký tự này, chứ không phải về một bài toán hay một trò chơi nào khác.

Đối với những động từ đi kèm giới từ, thì phần nội dung liên quan đến giới từ sẽ đặt ở cuối câu vì đây là những thông tin quan trọng, không có chúng thì động từ sẽ vô nghĩa.

  • Ich möchte mich vor diesem Winter mit einem Sprachkurs auf meinen Auslandsaufenthalt vorbereiten. (Dịch xuôi: Tôi muốn chuẩn bị cho cuộc sống ở nước ngoài của mình bằng một khóa học tiếng trước mùa đông này)

Thành phần câu: vor diesem Winter (thời gian – Temporal) đứng trước mit einem Sprachkurs (cách thức – Modal). Tân ngữ đi với giới từ auf meinen Auslandsaufenthaltđược đặt cuối cùng vì đây là thông tin quan trọng nhất của động từ kèm giới từ vorbereiten + auf.

Một số ví dụ khác để bạn tự dịch và nghiên cứu

Quy tắc TeKaMoLo kết hợp với tân ngữ gián tiếp (Dativ) và tân ngữ trực tiếp (Akkusativ)

  • Er hat vor 3 Tagen aus Ärger plötzlich seinen Job gekündigt.

Temporal: vor 3 Tagen

Kausal: aus Ärger

Modal: plötzlich

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): seinen Job

  • Er hat seinen Job vor 3 Tagen aus Ärger plötzlich gekündigt.

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): seinen Job

Temporal: vor 3 Tagen

Kausal: aus Ärger

Modal: plötzlich

  • Er hat mir am ersten Tag eine Email aus seiner neuen Heimat geschrieben.

Tân ngữ gián tiếp (Dativ): mir

Temporal: am ersten Tag

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Email

Lokal: aus seiner neuen Heimat

  • Sie hat sich am Anfang nur langsam in Deutschland eingelebt.

Reflexivpronomen: sich (đại từ phản thân sẽ được ưu tiên xuất hiện đầu tiên)

Temporal: am Anfang

Modal: nur langsam

Lokal: in Deutschland

  • Ich habe an meinem ersten Urlaubstag mit dem Bus eine Stadtrundfahrt gemacht.

Temporal: an meinem ersten Urlaubstag

Modal: mit dem Bus

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Stadtrundfahrt

  • Wir haben unserem Chef eine Karte aus Deutschland geschickt.

Tân ngữ gián tiếp (Dativ): unserem Chef

Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Karte

Lokal: aus Deutschland

 

Nguồn: Dattrandeutsch

 

Thể giả định Konjunktiv 2 trong tiếng Đức (trình độ B1)

Cách xây dựng Konjunktiv 2 trong hiện tại

Cách xây dựng Konjunktiv 2 chỉ có ba bước rất đơn giản:

  1. Lấy dạng quá khứ Präteritum theo ngôi thứ 3 số ít của động từ cần chia.
  2. Thêm Umlaut vào a, o, u
  3. Thêm –e vào cuối động từ nếu động từ đó không kết thúc bằng –e -> Thu được dạng Konjunktiv 2
  • sein -> war -> wäre
  • haben -> hatte -> hätte
  • gehen -> ging -> ginge
  • kommen -> kam -> käme
  • können -> konnte -> könnte

Cách xây dựng Konjunktiv 2 như ở trên được gọi là cách xây dựng thực chất.

Tuy nhiên việc phải nhớ hết các dạng Präteritum rất khó, do đó trong tiếng Đức còn có một cách xây dựng Konjunktiv 2 vô cùng đơn giản, còn gọi là cách xây dựng thay thế:würden + Infinitiv.

  • Ich würde nach Paris kommen (Thay thế cho phương án ít được sử dụng: Ich kämenach Paris)
  • Würdest du Mathematik lernen? (Thay thế cho phương án ít được sử dụngLerntest du Mathematik?)
  • Wir würden gerne ins Kino gehen. (Thay thế cho phương án ít được sử dụng: Wir gingen gerne ins Kino.)

Nhưng với nhóm 3 động từ sein/haben/werden và nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben (dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen), bạn luôn luôn phải sử dụng cách xây dựng thực chất đối với Konjunktiv 2.

Nghĩa là không dùng würden + sein, würden + haben, würden + können, würde + sollen … Mà bạn phải chia như đúng quy tắc ở trên: Präteritum -> Thêm Umlaut cho a, o, u -> Thêm đuôi -e

Nhóm 3 động từ sein/haben/werden:

Học tiếng Đức miễn phí với DatTranDeutsch - Konjunktiv 2 cho 3 động từ đặc biệt

Nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben:

Học tiếng Đức miễn phí với DatTranDeutsch - Konjunktiv 2 cho Modalverben

Đối với toàn bộ các động từ còn lại, bạn hãy sử dụng cách xây dựng thay thế: würden + Infinitiv

Cách sử dụng Konjunktiv 2 trong hiện tại

Sau khi đã hiểu rõ cách xây dựng Konjunktiv 2, bây giờ chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu: Khi nào thì người ta phải sử dụng Konjunktiv 2?

Như đã nói ở trên, Konjunktiv 2 là một thức dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định. Do đó, nó sẽ được dùng trong những trường hợp sau:

Dùng để nói lên một ước muốn, một nguyện vọng (Irrealer Wunschsatz)

  • Ich wäre gern ein Millionär (Ước gì tôi là triệu phú). Sự thật: Tôi đang nghèo rớt mồng tơi.
  • Ich hätte gerne einen großen Bruder (Ước gì mình có một người anh trai). Sự thật: Tôi là con một hoặc tôi chỉ có em trai/gái hoặc chị gái.
  • Ich würde gerne einmal Obama treffen (Ước gì tôi được gặp Obama một lần). Sự thật: Tôi mới chỉ được nhìn thấy ông ta qua tivi.

Các bạn lưu ý, chữ gern/gerne ở đây đóng vai trò rất quan trọng để phân biệt giữa câu Konjunktiv 2 đang nói về ước muốn và câu Konjunktiv 2 đang nói về một điều kiện. Chúng ta sẽ xem ngay sau đây.

Dùng để nói về những điều kiện không/chưa có thật (Irrealer Konditionalsatz)

  • Ich würde dir helfen, wenn ich viel Geld hätte. (Tôi sẽ giúp bạn, nếu tôi có nhiều tiền). Sự thật: Tôi đang cháy túi, tôi đang không có nhiều tiền. Nên việc tôi giúp bạn chỉ là một sự giả định, việc tôi có nhiều tiền cũng chỉ là giả định. Do đó chúng ta phải dùng Konjunktiv 2 để miêu tả cả hai sự việc đó.
  • Es wäre schön, wenn die Menschen nicht krank würden. (Sẽ thật là tốt, nếu con người không bị bệnh). Sự thật: Con người lúc nào cũng phải đối mặt với bệnh tật. Do đó cả hai sự việc đều là giả định.

Các bạn có thể thấy, khi không còn chữ gern/gerne đi kèm nữa, câu văn sẽ dịch ra theo nghĩa là “Tôi sẽ …”, “Nó sẽ …”  với một điều kiện nào đó, chứ không còn dịch theo nghĩa là “ước gì” nữa.

Dùng để yêu cầu, nhờ vả một cách rất lịch sự (còn được dùng khi gọi món hay đặt mua một thứ gì đó) – Höfliche Bitte

  • Könntest du mir bitte helfen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Kannst du mir bitte helfen?)
  • Dürfte ich fragen? (Cách dùng với Konjunktiv 2 như vậy lịch sự hơn là dùng: Darf ich fragen?)
  • Ich hätte gern eine Cola (Tôi muốn (mua) một lon Coca) – Ở đây bạn thấy cũng là cấu trúc Konjunktiv 2 + gern/gerne nhưng đây không phải là ước muốn vì điều ước quá nhỏ bé – Thường được dùng trong cửa hàng, quán ăn và được hiểu là một cách gọi món hay mua đồ một cách lịch sự.

Dùng để so sánh với một sự việc không có thật (Irreale Vergleiche)

Luôn đi kèm với cụm từ als ob, als wenn (như thể là – as if)

  • Er gibt viel Geld aus, als ob er Bill Gates wäre (Anh ấy tiêu nhiều tiền như thể anh ấy là Bill Gates vậy)

Dùng để đưa ra lời khuyên (Ratschläge geben)

  • Mit dieser Krankheit sollten Sie zum Arzt gehen. (Với căn bệnh này, ông nên đi khám bác sĩ)
  • An deiner Stelle würde ich die Hausaufgaben sofort machen (Nếu ở vào vị trí của bạn thì mình sẽ làm bài tập về nhà ngay tức khắc)
  • Wenn ich du wärewürde ich Max heiraten (Nếu mình là cậu, mình sẽ kết hôn với Max)

Trên đây là kiến thức về Konjunktiv 2 cho trình độ B1.

Chúc các bạn học tốt.

Nguồn: dattrandeutsch.com

 

 

 

PRÄPOSITIONEN: Sơ lược về giới từ trong tiếng Đức (A1)

Giới từ (Präposition) là gì? Chúng ta hãy phân tích tiền tố Prä có nghĩa là „trước“ + Position là vị trí. Giới từ là những từ luôn được đặt ở vị trí phía TRƯỚC danh từ hoặc đại từ, nhằm GIỚI thiệu, bổ sung ý nghĩa cho những từ đó, nhưng nó không bị chia đuôi như tính từ (cũng là 1 loại từ đặt phía trước danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ).
Phân loại giới từ

Có những loại giới từ nào trong tiếng Đức? Có tất cả 4 loại giới từ như sau:

Lokale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra địa điểm (in, an, auf, aus…)
Temporale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra thời gian (seit, um, in, während…)
Modale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra cách thức (mit, ohne, gegen…)
Kausale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra nguyên nhân (dank, durch, wegen, aufgrund…)
Trong cấp độ A1 bạn sẽ được học về những giới từ cơ bản chỉ đi với Dativ hoặc chỉ đi với Akkusativ.

Trong cấp độ A2, các bạn sẽ học về những lokale Präpositionen lúc thì được dùng với Dativ, lúc thì lại dùng với Akkusativ. Do đó chúng còn có 1 tên gọi khác là Wechselpräpositionen.

Ngoài ra, giới từ có thể đi kèm với quán từ xác định để tạo nên những cụm từ cố định sau đây. Bạn nhớ luôn phải viết theo cách này thì mới đúng ngữ pháp nhé:

an + dem = am
an + das = ans
bei + dem = beim
in + dem = im
in + das = ins
von + dem = vom
zu + dem = zum
zu + der = zur
Còn lại những cách kết hợp khác như für + das = fürs, auf + das = aufs, um + das = ums thì không bắt buộc phải viết theo cụm từ mà khuyến khích nên viết tách ra như bình thường.

Giới từ chỉ dùng với cách 3 Dativ

Chúng ta có 8 giới từ cơ bản: ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu. Ta sẽ chia chúng ra thành những loại sau (tất cả đều đi với cách 3 Dativ):

Lokale Präpositionen

Bei: Miêu tả vị trí tương quan giữa 1 người/vật với 1 người/vật khác, trả lời cho câu hỏi Wo.

Ich bin bei dir: Anh đang ở cạnh em.
Er wohnt noch bei seinen Eltern: Anh ta vẫn sống với bố mẹ.
Nach: Trả lời cho câu hỏi Wohin, nhưng chỉ sử dụng với tên lục địa, đất nước, thành phố và vùng

Ich fliege nach Deutschland.
Zu: Cũng trả lời cho câu hỏi Wohin, nhưng dùng với những địa điểm bạn đến nhưng không đi vào hẳn bên trong:

Wir gehen zur Bank. (Chúng tôi đến ngân hàng, nhưng chỉ đến bên ngoài thôi, đến để rút tiền ở máy ATM bên ngoài ngân hàng chẳng hạn, chứ không đi hẳn vào bên trong ngân hàng)
Aus: Trả lời cho câu hỏi Woher khi muốn diễn tả mình vừa từ nơi nào về (vừa rời khỏi nơi đó như ga tàu hay trường học chẳng hạn) hoặc thông dụng hơn là diễn tả đến từ lục địa, đất nước, thành phố và vùng nào.

Er kommt aus der Schule. (Nó đã học cả ngày ở trường, giờ thì nó vừa từ trường về)
Ich komme aus Vietnam. (Đất nước)
Von: Cũng trả lời cho câu hỏi Woher khi muốn diễn tả mình vừa từ nơi nào đó về, nhưng khác với aus, đó là địa điểm đó bạn thực sự chưa đi vào trong, chưa ở bên trong.

Er kommt von der Schule. (Sáng nay nó có đến trường nhưng không vào mà quay về nhà. Nó vừa từ trường về đấy)

Temporale Präpositionen

Ab: Diễn tả thời gian bắt đầu từ 1 mốc cụ thể

Ab dem ersten Tag lernen wir Deutsch.
Seit: Diễn tả khoảng thời gian đã diễn ra và vẫn đang diễn ra đến tận bây giờ.

Ich lerne seit zwei Jahren Deutsch.

Modale Präpositionen

Mit: Giới từ diễn tả cách thức

Ich gehe mit dem Bus zur Schule.

Giới từ chỉ dùng với cách 4 Akkusativ

Chúng ta có 6 giới từ cơ bản: durch, für, gegen, ohne, um, bis. Ta sẽ chia chúng ra thành những loại sau (tất cả đều đi với cách 4 Akkusativ):

Lokale Präpositionen

Durch: Mô tả hành động đi xuyên qua một cái gì đó:

Er geht durch die Tür.

Temporale Präpositionen

Um: dùng để chỉ giờ chính xác

Ich stehe morgens um 6 Uhr auf.
Bis: Dùng để diễn tả 1 quãng thời gian tính từ bây giờ cho đến lúc đó

Bis nächste Woche musst du den Entwurf des Vortrages abgeben.
Gegen: Dùng để ước lượng khoảng thời gian.

Ich komme gegen 18 Uhr (khoảng 18 giờ)

Modale Präpositionen

Für: Cho

Hier ist ein Geschenk für dich.
Gegen: Chống lại

Das ist ein Krieg gegen den Terrorismus.
Ohne: Không

Ohne gute Ideen können wir nicht weitermachen.

Lưu ý khi dùng giới từ chỉ thời gian

Khi sử dụng các giới từ dùng để chỉ thời gian ta có thể dùng trộn lẫn cả các giới từ thời gian đi với Dativ và giới từ thời gian đi với Akkusativ:

Am Montag (Dativ): Am dùng với các thứ: thứ Hai, thứ Ba… ở trong tuần

Von Montag bis Sonntag (Von Dativ bis Akkusativ): Von .. bis dùng khi diễn tả khoảng thời gian từ thứ mấy đến thứ mấy (Không có Artikel đi kèm: Không dùng von dem)

Am 18. Januar (Dativ): Am cũng dùng với ngày + tháng cụ thể (Chính xác vào ngày tháng đó)

Ab dem 20. Juli (Dativ): Ab dem cũng dùng với ngày + tháng cụ thể nhưng với nghĩa khác Am. (Bắt đầu từ ngày tháng đó)

Bis zum 28. September (Dativ): Ý nghĩa khác với Am và Ab, ta cũng sử dụng Bis zum với ngày + tháng cụ thể nhưng để chỉ ý nghĩa “cho đến ngày tháng đó”

Im August (Dativ): Im dùng với riêng tháng đi một mình hoặc với mùa (im Sommer) hoặc với năm (im Jahr 2017)

Um 9 Uhr (Akkusativ) : Um dùng để chỉ giờ chính xác.

Von 9 bis 10 Uhr (Von Dativ bis Akkusativ): Von .. bis cũng dùng khi diễn tả khoảng thời gian từ mấy giờ đến mấy giờ.

Chúc các bạn học tốt.

Nguồn: Dat Tran

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Những câu giao tiếp tiếng Đức trong Nhà hàng – Khách sạn

Rất nhiều người Việt sang Đức du học nghề Nhà hàng – Khách sạn, hoặc sang du học và đi làm thêm tại Nhà hàng – Khách sạn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết những mẫu câu đơn giản, phổ biến người Đức hay dùng. Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp dưới đây đều là những mẫu câu đơn giản, thông dụng khi giao tiếp trong Nhà hàng – Khách sạn.

  1. Ich möchte einen Tisch für heute Abend bestellen.
    Tôi muốn đặt một bàn trước cho tối nay
  2. Für wie viel Personen?
    Cho mấy người ạ?
  3. Kann Ich einen Tisch für sieben Uhr reservieren lassen?
    Tôi có thể đặt một bàn lúc 7 giờ không?
  4. Bitte einen Tisch für zwei Personen.
    Tôi muốn đặt bàn cho 2 người ăn
  5. Ist Ihnen diese Tisch recht?
    Bàn này có vừa ý ông (bà) không?
  6. Wann öffnet die Küche?
    Khi nào quán ăn sẽ mở cửa?
  7. Wann schließt die Küche?
    Khi nào quán ăn sẽ đóng cửa?
  8. Können wir auf einen Tisch warten?
    Chúng tôi có thể chờ một bàn không?
  9. Müssen wir lange warten?
    Chúng tôi có phải đợi lâu không?
  10. Haben Sie reserviert?
    Ông (bà) đã đặt bàn trước à?
  11. Unter welchem Namen?
    Xin vui lòng cho biết tên
  12. Könnten Sie uns einen Kinderstuhl bringen?
    Ông(bà) có thể đưa cho một chiếc ghế trẻ em không?
  13. Ich darf kein Schweinefleisch essen
    Tôi không thể ăn thịt lợn
  14. Ich darf keinen Zucker essen
    Tôi không ăn đường được
  15. Kann ich mit Kreditkarte zahlen?
    Tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng không?
  16. Vielen Dank für die gute Bedienung
    Cảm ơn bạn vì đã phục vụ tốt.

Chúc các bạn học tốt.

Nhập học tiếng Đức tháng 6-nhận ưu đãi lên tới 25 triệu đồng

Nhập học tiếng Đức tháng 6-nhận ưu đãi lên tới 25 triệu đồng

Du học nghề  tại Đức bây giờ đã không còn là khái niệm mới mẻ đối với các bạn yêu thích nền giáo dục tại Đức. Miễn phí học phí, lương trợ cấp trong thời gian học nghề cao, cơ hội việc làm và định cư được đảm bảo. Chương trình học kép này đang ngày càng chứng tỏ được sức hút không thể chối từ. Tuy nhiên bài toán chi phí chuẩn bị đi du học vẫn còn là một vấn đề nan giải đối với những bạn mong muốn tham gia chương trình học mang đầy tính trải nghiệm này.

(more…)

Những câu giao tiếp tiếng Đức khi đến bệnh viện, phòng khám

Nếu bạn đang có dự định du học nghề Đức liên quan tới điều dưỡng, bác sĩ,… Hay bạn là du học sinh đã, đang và sẽ có ý định sang Đức sống, học tập và làm việc, và đang có vấn đề về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giao tiếp dễ dàng hơn khi đến khám tại bệnh viện, phòng khám.

Hình ảnh có liên quan

1. Tôi cảm thấy không được khỏe

Ich fühle mich nicht gut.

2. Tôi bị bệnh

Ich bin krank.

3. Tôi bị đau dạ dày

Ich habe Magenschmerzen

4. Tôi bị đau đầu

Ich habe Kopfschmerzen

5. Tôi cảm thấy buồn nôn

Mir ist schwindelig

6. Tôi bị dị ứng

Ich habe eine Allergie

7. Tôi bị tiêu chảy

Ich habe Durchfall

8. Tôi chóng mặt

Mir ist schwindelig

9. Bạn có bị sốt không?

Haben Sie Fieber?

10. Có, tôi có bị sốt

Ja, ich habe Fieber

Hình ảnh có liên quan

11. Tôi đã bị sốt từ hôm qua

Ich habe seit gestern Fieber

12. Bạn làm ơn gọi giúp bác sĩ được không?

Können Sie bitte einen Arzt rufen?

13. Legen Sie sich hierauf

Bạn nằm xuống đây

14. Tut das weh?

Chỗ này có đau không ?

15. Haben Sie hier Schmerzen?

Chỗ này đau phải không ?

16. Tief ein und ausatmen, bitte! /Atmen Sie bitte tief! Atmen anhalten, bitte!

Xin hãy hít vào thở ra thật sâu , thở ra , hít vào .

17. Öffnen Sie den Mund, bitte !

Xin hãy há miệng ra

18. Sind Sie gegen Wundstarrkrampf geimpft?

Bạn đã tiêm phòng uốn ván chưa ?

19. Ich möchte eine Blutuntersuchung machen lassen

Tôi muốn xét nghiệm máu

20. Ich möchte eine Harnuntersuchung machen lassen

Tôi muốn xét nghiệm nước tiểu

0983763526
TƯ VẤN