Cách sử dụng các thì trong tiếng Đức
CÁCH DÙNG CÁC THÌ (Der gebrauch der Tempora)
Văn phạm tiếng đức có 6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau: (more…)
Du học Nghề CHLB Đức
Browsing Category

Văn phạm tiếng đức có 6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau: (more…)

Điều quan trọng là xem ngữ pháp như là các thành phần cấu tạo nên ngôn ngữ nào đó. Bạn cần cam kết là bản thân bạn phải có một vốn từ vựng chắc chắn tốt và bạn không biết cách để xây dựng và kết hợp chúng với nhau. Thì chắc chắn bạn nên học các ngữ pháp xây dựng câu để kết nối chúng thành một câu hoàn chỉnh. Bạn cần phải học thuộc và làm quen với những quy tắc nếu bạn muốn thông thạo tiếng Đức.
5 quy tắc ngữ pháp tiếng Đức.
Xem thêm: Những lỗi ngữ pháp tiếng Đức thường gặp
Một trong những khác biệt chính giữa tiếng Anh và tiếng Đức là giới tính. Trong tiếng Đức, danh từ là nam tính, nữ tính hoặc trung tính. Ngoài ra, các thể xác định và không xác định (the, a / an) phụ thuộc vào các trường hợp khác nhau.
Các trường hợp ảnh hưởng đến danh từ và trường hợp chúng thay đổi nếu chúng là đối tượng trực tiếp hay đối tượng gián tiếp. Tùy thuộc vào trường hợp của câu và giới tính của từ, chúng ta có thể thay đổi thể xác định hay không xác định. Bạn có thể giới tính và thể cách ảnh hưởng đến câu như thế nào trong bảng sau.
Der Hund ist braun. (Con chó có màu nâu.)
Vì Hund là một danh từ nam tính và là đối tượng của câu này, nó phải dùng thể ” der”.
Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)
Trong câu con chó là đối tượng gián tiếp do đó đổi ” der” thành “den”.
Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua thức ăn chó.)
Ở đây, con chó đang ở trong trường hợp điển hình vì nó bây giờ là đối tượng không xác định. Do đó der trở thành dem.
Ich kaufe das Essen des Hunds. (Tôi mua thức ăn của con chó.)
Den Mann beißt der Hund. (Con chó cắn con người.)
Thoạt nhìn, bạn có thể nghĩ rằng câu nói trên sẽ dịch là “người đàn ông cắn con chó”. Hệ thống trường hợp của Đức cho chúng ta thấy sự khác biệt giữa ai và ai đang hành động và ai và cái gì là hành động. (Trong tiếng Anh, không có hệ thống trường hợp, trật tự từ quan trọng hơn bởi vì chúng tôi không có những tín hiệu đó.)
Hãy nhìn lại các câu trên một lần nữa. Bạn nói với chúng ta chúng rất dễ gây lầm lẫn nhưng hãy dành thời gian để học nó vì nó là những điều cơ bản nhất trong tiếng Đức.
Không chỉ giới tính và trường hợp các thể cách của câu, mà còn các tính từ kết thúc cho mỗi câu cũng cần phải tìm hiểu. Một lần nữa, giống như các thể xác định hay không xác định có rất nhiều tiện ích để giúp bạn tìm ra các phần kết thức nào bạn cần sử dụng.
Dưới đây là 5 ví dụ thể hiện cho các kiểu tính từ kết thúc khi đứng trong một thể xác định:
Der schwarze Hund hat Hunger. (Con chó đen đang đói).
Khi con chó là nam tính và trong trường hợp đề cử, chúng ta cần phải thêm một e-đến cuối của schwarz (màu đen) khi nó theo sau là một thể xác định.
Ich habe einen schwarzen Hund gefunden. (Tôi tìm thấy một con chó đen.)
Trong câu trên, con chó là đối tượng xác định trong trường hợp gian tiếp và theo sau là thể không xác định, do đó kết thúc là -en.
Các danh từ nam tính giống nhau đòi hỏi tính từ của chúng kết thúc bằng -en.
Ich gebe dem alten Hund das Essen. (Tôi đang cho thức ăn cho con chó già).
Vì chó là đối tượng không xác định trong câu này, đây là trường hợp điển hình để kết thúc bằng -en.
Heißer Tee schmeckt (Trà nóng rất ngon.)
Nếu không có thể xác định trước danh từ, tính từ kết thúc vẫn cần thay đổi. Trong trường hợp này, trà là nam tính để heiß (nóng) có một kết thúc -er. Thông thường, khi một tính từ nằm trước một thể xác định hay không xác định và đã biết giới tính và trường hợp của câu, tính từ sẽ bổ sung cho sự thiếu hụt này.
Ví dụ, trong der heiße Tee (trà nóng), der đã cho chúng ta thấy rằng danh từ là nam tính và do đó tính từ chỉ mất -e. Tuy nhiên, nếu chúng ta nói heißer Tee (trà nóng), tính từ sẽ mất vì không có thể xác định nào nói với chúng ta về danh từ là nam tính. Quy tắc chung này áp dụng cho kết thúc tính từ đối với trường hợp, số lượng và giới tính.
Các câu ví dụ sau sẽ nêu rõ hơn:
Ich sehe den Hund. (Tôi thấy con chó.)
Đây là trường hợp cổ điển của động từ, động từ đứng thứ hai sau chủ ngữ.
Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen. (Tôi thấy con chó và cho nó thức ăn.)
Ở đây chúng ta có hai mệnh đề kết hợp bởi und (và). Nhưng điều đó không thay đổi vị trí của động từ trong hai mệnh đề. Trong cả hai trường hợp, động từ vẫn đứng thứ hai sau chủ ngữ.
Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Mũ đói. (Tôi cho chó ăn vì nó đói)
Câu này được tạo thành từ hai mệnh đề, giống như ví dụ trên, tuy nhiên động từ trong câu thứ hai đúng ở cuối. Lý do cho điều này là phần cuối của câu là một mệnh đề phụ.
Weil ich ein Haustier wollte, kaufte je einen Hund. (Bởi vì tôi muốn một con vật cưng, tôi đã mua một con chó.)
Trong câu này, toàn bộ nguyên tắc “động từ đứng ở vị trí thứ hai” bị đánh bay ra khỏi mặt nước. Nó bắt đầu với một mệnh đề phụ, do đó như được giải thích ở trên, câu sẽ để động từ vào cuối mệnh đề.
Sau đó, chúng ta có cái được gọi là quy tắc “verb verb verb”. Sau động từ và dấu phẩy, chúng ta cần động từ từ khoản kế tiếp ngay. Vì vậy trong ví dụ trên, động từ của động từ của chúng ta là wollte, kaufte (wanted, bought).
Đối với tiếng Đức hiện tại, bạn sẽ cần một hình thức haben hoặc sein cũng như một phân từ quá khứ. Hình thức haben hoặc sein đứng ở vị trí thứ hai, như trong tất cả các câu cơ bản. Nhưng, phân từ quá khứ được được đứng ở vị trí cuối câu.
Trong tiếng Anh, hầu như tất cả các số nhiều được hình thành bằng cách thêm “s” vào cuối của từ ban đầu. Trong tiếng Đức, thay vì -s, số nhiều được hình thành bằng nhiều cách khác nhau. Một cách khá phổ biến là thêm một -e. Tuy nhiên, giống như tiếng Anh, có rất nhiều ngoại lệ đối với quy tắc này (chỉ cần nghĩ đến “cá” và “cừu” bằng tiếng Anh). Dưới đây là năm ví dụ nhanh chóng của các dạng số nhiều phổ biến nhất ở Đức:
A) der Hund (dog) → die Hunde (dogs).
B) die Banane (the banana) → die Bananen (bananas).
Nếu một từ kết thúc là -e, thì số nhiều chỉ cần thêm 1 -n vào là được.
C) das Auto (the car) → die Autos (cars).
D) der Mann (the man) → die Männer (men).
Một số nhiều được hình thành bằng cách thêm các kí tự đặc biệt hay thay một kết thúc mới. Giống như trong trường hợp này Mann trở thành Männer.
E) der Vater (the father) → die Väter (fathers).
Nhiều danh từ kết thúc bằng -el hoặc -er tạo ra số nhiều bằng cách thêm một umlaut. Vater trở thành Väter.
5. ” Bạn” là chính thức hay không chính thức.
Có hai hình thức khác nhau của “bạn” bằng tiếng Đức. Nếu bạn đang nói chuyện với người thân, bạn bè hoặc con, bạn sẽ sử dụng hình thức không chính thức. Nếu bạn nói chuyện hoặc viết thư cho ai đó mà bạn không biết, hoặc với một đồng nghiệp tại nơi làm việc, bạn sẽ sử dụng Sie, hình thức chính thức của “bạn”.
Ich liebe dich. (Anh yêu em.)
Câu này được hiểu là dạng không chính thức của ” bạn”.
Sie chính là ” bạn”.
Haben Sie schon gegessen? (Bạn đã ăn chưa?)
Hãy nhớ rằng Sie luôn cần một từ vốn có để trở thành “bạn”.
Wie geht es Ihnen? (Bạn khỏe không?).
Cuốn sách của Ich hab. (Tôi đã đưa nó cho bạn.)
Đối với các câu không chính thức, chúng ta cần phải sử dụng Dir.
Chúng ta có 5 điều cơ bản trong ngữ pháp tiếng Đức như trên. Có vẻ như khác khó khăn cho bạn trong thời gian đầu, nhưng nếu bạn kiên nhẫn, nó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chỉ cần nhớ tiêng Đức nói rằng Übung macht den Meister, thực hành làm cho bạn hoàn hảo.

Chúng ta cần thừa nhận học một ngôn ngữ mới sẽ không bao giờ là dễ dàng với bất kì ai, nhất là với một số ngôn ngữ hơi phức tạp và “khoai” như tiếng Đức. Do vậy muốn học tốt cần phải có sự kiên trì và có phương pháp học hiệu quả. Chẳng vậy mà các cụ có câu “dục tốc bất đạt” cũng vì lẽ đó. (more…)


Nếu một ngày nào đó bạn ở những nơi như Nhà hàng hay quán ăn Đức mà bạn biết qua những cụm từ, câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng và căn bản này thì bạn sẽ có một bữa ăn thú vị và đáng nhớ đấy, hãy cùng chúng tôi kham khảo những mẫu câu cơ bản nhất hay được dùng nhiều nhất khi ta ở trong những tình huống này các bạn nhé:
| Ich esse vietnamesisches | Tôi ăn đồ Việt Nam |
| Herr Ober, die Speisekarte bitte! | Ông Phục vụ, cho thực đơn nào! |
| Das Gericht schmeckt mir | Món này hợp khẩu vị của tôi. |
| Bringen Sie mir die | Cho xin hóa đơn nào |
| Guten Appetit! | Chúc ngon miệng |
| 1. Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? | Gần đây có nhà hàng nào tốt không? |
| 2. Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. | Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây |
| 3. Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! | Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi |
| 4. Ich esse lieber europäisch. | Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu) |
| 5. Ich mag asiatische Küche sehr. | Tôi rất thích hương vị Châu Á |
| 6. Herr Ober! Bedienen Sie hier? | Này Phục vụ! Anh trông đây à? |
| 7. Ist der Tisch noch frei? | Bàn này còn trống không? |
| 8. Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. | Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi |
| 9. Nehmen Sie bitte hier am Fenster | Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ! |
| 10. Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! | Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn) |
| 11. Was wünschen Sie zu trinken? | Ông uống gì ạ? |
| 12. Weißwein bitte! | Rượu trắng |
| 13. Sonst noch etwas? | Còn thêm gì nữa không ạ? |
| 14. Was möchten Sie als Nachtisch? | Ông cần gì sau không? |
| 15. Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. | Tôi chỉ muốn 1 Cafe với sữa |
| 16. Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. | Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi. |
| 17. Haben Sie schon was ausgesucht? | Ông còn chọn nữa không ạ? |
18. Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle! |
Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói |
| 19. Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! | Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh |
| 20. Fisch mag ich nicht | Tôi không thích cá |
| 21. Das Gericht schmeckt mir wunderbar | Món này rất ngon |
| 22. Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. | Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa |
| 23. Guten Appetit | Chúc ăn ngon |
| 24. Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. | Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức |
| 25. Fräulein! Hier fehlt noch ein | Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa |
| 26. Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? | Có thể chuyển bát kia qua đây được không? |
| 27. Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! | Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé! |
| 28. Moment mal! Hat`s geschmeckt? | Xin đợi chút! Có ngon không ạ? |
| 29. Das macht zusamen 47 Euro 50 | Nó tổng cộng 47 Euro 50 |
| 30. Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. | Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh. |
| Restaurant n.-s: | Nhà hàng |
| Küche f.-n: | Bếp, nhà bếp |
| Hunger m.: | Đói |
| Sekt m.-e: | Sâm banh Đức |
| Weißwein m.: | Rượu trắng |
| Schüssel f.-n: | Cái bát |
| Rest m.-e: | Còn lại, phần thừa, phần dư |
| Besteck n.-e: | Đồ ăn (bát đũa) |
| Vegetarisch Adj.: | Rau, chay |
| Portion f.-en: | Phần, khúc, miếng |
| Forelle f.-n: | Cá mòi |
| Beafsteak n.-s: | Bíttết |
Để biết mình phải làm sao thì các bạn kham khảo tình huống cụ thể sau sở hữu cho bản thân những câu thông dụng và hay nhất để dành sử dụng khi cần thiết bạn nhé.
Mẫu câu cơ bản
| Ich möchte ein Zimmer | Tôi muốn đặt một phòng |
| Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden | Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé |
| Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag? | Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày? |
| Wecken Sie mich bitte morgen früh | Gọi tôi vào bữa sáng nhé |
| Wie ist es mit der Verpflegung? | Đồ ăn thế nào? |
| 1. Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun? | Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông? |
| 2. Ich möchte ein Zimmer bestellen | Tôi muốn đặt phòng. |
| 3. Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken | Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé |
| 4. Sie sollen sich vor halb 10 anmelden | Khoảng tầm 10 giờ ông đến đăng kí nhé |
| 5. Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen? | Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không? |
| 6. Könnten Sie mich unterbringen? | Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không? |
| 7. Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33 | Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa. |
| 8. Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche | Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen |
| 9. Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei? | Có còn phòng đơn nào trống không? |
| 10. Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht | Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối |
| 11. Wie ist es mit der Verpflegung? | Tôi muốn đặt đồ ăn? |
| 12. Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension | Chúng tôi có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói. |
| 13. Wie viel kostet das Zimmer pro Tag? | Giá bao nhiêu một buồng một ngày? |
| 14. Wie viel muss ich anzahlen? | Phải đặt trước bao nhiêu? |
| 15. Ist die Bedienung auch inbegriffen? | Có gồm phí phục vụ không? |
| 16. Ich nehme das Zimmer mit Vollpension | Tôi dùng phòng này, bao trọn gói. |
| 17. Füllen Sie bitte das Formular aus! | Xin ông điền vào mẫu này nữa! |
18. Soll ich meinen Pass zeigen? |
Phải trình hộ chiếu chứ? |
| 19. Nur Ihren Ausweis bitte! | Chỉ cần chứng minh thôi ạ! |
| 20. Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben. | Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi. |
| 21. Ihr Zimmerschlüssel bitte! | Chìa khóa phòng ông đây |
| 22. Wann gibt es Frühstück! | Khi nào thì có bữa sáng |
| 23. Von halb 6 bis halb 9 | Từ 6 giờ đến 9 giờ |
| 24. Wecken Sie mich bitte morgen früh | Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé |
| 25. Wo ist das Zimmer 409? | Phòng số 409 ở đâu? |
| 26. Hinnter rechts | Phía sau bên phải |
| 27. Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden? | Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không |
| 28. Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig! | Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ |
| 29. Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein. | Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau. |
| 30. Haben Sie gut geschlafen? | Ông ngủ ngon chứ? |
| Rezeption f.-en: | Lễ tân |
| Verpflegung f.: | Đồ ăn |
| Pension f.-en: | Nhà ăn |
| Frühstück n. | Bữa sáng |
| Ausweis m.-e: | Làm tin, làm chứng |
| Dusche f.-n: | Tắm vòi sen |
| Unterbringen Vt. | Xếp chỗ ngủ |
| Sich anmelden. | Đăng ký, điền |
| Sich abmelden: | Kiểm tra, trả phòng |
| Abreisen Vi.(s): | Đi, khởi hành |
| Unterschreiben: | Ký tên. |
| Reservierungen | Đặt phòng |
Bài viết nhầm giới thiệu các bạn những tình huống cơ bản trong giao tiếp mà chúng ta hay gặp nhất như khi bạn đi ăn, hay ở khách sạn, sân bay, bệnh viện,…thì những tình huống này rất hữu ích dành cho các bạn. Hãy biến những bài viết này thành kiến thức của các bạn nhé.

Để viết được một câu tiếng Đức tốt, bên cạnh việc phải nắm vững các kiến thức ngữ pháp căn bản về cách, thì và có một vốn từ vựng rộng, chúng ta còn cần hiểu về cách sắp xếp trật tự các từ trong một câu.
Bài viết này sẽ cùng các bạn tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề trật tự từ trong câu tiếng Đức (Wortstellung im Satz) cũng như quy tắc phổ biến TeKaMoLo.
Các quy tắc sẽ được tính ưu tiên từ trên xuống. Tức là câu cần xét phải thỏa mãn quy tắc 1 rồi mới xét tiếp xem câu có thỏa mãn quy tắc 2,3,4 hay không.
Cần lưu ý một điều ở đây là những quy tắc ở trên không phải là hoàn hảo. Sẽ có những ngoại lệ vì tiếng Đức vốn là một thứ ngôn ngữ không có quy tắc, nhưng những ngoại lệ đó sẽ không nhiều nên bạn vẫn có thể yên tâm áp dụng 4 quy tắc ở trên cho việc đặt câu.
Sau đây mình sẽ đi vào giải thích chi tiết từng quy tắc.
Trước hết bạn hãy đọc qua một ví dụ đơn giản:
Ở đây động từ geben đòi hỏi 2 tân ngữ. Tân ngữ gián tiếp ở cách 3 Dativ: meinem Freund và tân ngữ trực tiếp ở cách 4 Akkusativ: das Buch. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy, vị trí của meinem Freund được đặt trước vị trí của das Buch.
Tìm hiểu sâu hơn một chút, ta có thể thay thế meinem Freund (tân ngữ gián tiếp) bằng ihm (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ là ihm (Dativ) đứng trước das Buch (Akkusativ):
Một số ví dụ khác:
Bây giờ chúng ta sẽ lấy chính câu ví dụ ở trên:
Nhưng bạn sẽ thay thế das Buch (tân ngữ trực tiếp) bằng es (đại từ nhân xưng). Giờ thì bạn phải áp dụng quy tắc số 2: Akkusativ đứng trước Dativ.
Es ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó đang nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp meinem Freund.
Ngay cả khi bạn thay thế luôn meinem Freund (tân ngữ gián tiếp) bằng ihm (đại từ nhân xưng). Kết quả vẫn sẽ tuân theo quy tắc số 2.
Es ở đây là tân ngữ trực tiếp nhưng nó đang nằm ở dạng đại từ nhân xưng (Personalpronomen) nên nó sẽ được đứng trước tân ngữ gián tiếp ihm (cũng ở dạng đại từ nhân xưng).
Một số ví dụ khác:
Trong một câu tiếng Đức thông thường sẽ không chỉ đơn giản xuất hiện 2 loại tân ngữ như các ví dụ trên, mà sẽ còn rất nhiều thành phần khác nhằm bổ sung thêm thông tin, ý nghĩa cho câu. Những thành phần này được gọi là trạng từ. Có 4 loại trạng từ cơ bản:
Quy tắc TeKaMoLo chính là thứ tự tên viết tắt của 4 loại trạng từ kể trên và cũng là thứ tự xuất hiện của chúng trong câu. Trạng từ chỉ thời gian (Temporal) sẽ xuất hiện đầu tiên, sau đó đến Trạng từ chỉ nguyên nhân (Kausal), rồi đến Trạng từ chỉ cách thức (Modal), cuối cùng là Trạng từ chỉ địa điểm (Lokal).
Chúng ta hãy xem xét ngay một ví dụ:
Bạn có thể nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo
Chúng ta có một ví dụ khác:
Chúng ta dễ dàng nhận thấy 4 thành phần trạng từ trong câu cũng được sắp xếp đúng theo quy tắc TeKaMoLo
Không phải lúc nào trong câu cũng cần đủ 4 thành phần trạng từ, tuy nhiên trật tự các trạng từ còn lại vẫn phải được duy trì đúng quy tắc TeKaMoLo:
Thành phần câu:
Một ví dụ khác:
Thành phần câu:
Quy tắc TeKaMoLo cũng rất linh hoạt, nếu bạn muốn nhấn mạnh vào trạng từ nào, bạn hoàn toàn có thể đưa trạng từ đó lên đầu câu (câu đảo), nhưng trật tự của các trạng từ còn lại vẫn phải đảm bảo đúng quy tắc TeKaMoLo.
Chúng ta vẫn lấy nguyên câu ví dụ ở phần 3 nhưng đảo đi một chút:
Trạng từ chỉ thời gian heute được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “Chính ngày hôm nay” chứ không phải bất kỳ ngày nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.
Một cách biến đổi khác:
Trạng từ chỉ nguyên nhân Wegen eines Streiks được đưa lên đầu câu nhằm mục đích nhấn mạnh vào “Chính nguyên nhân là cuộc đình công” chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác. Vị trí của các trạng từ còn lại vẫn được giữ nguyên.
Các ví dụ ở trên bạn có thể thấy câu chỉ gồm chủ ngữ + động từ + cụm các trạng từ. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét khi trong câu xuất hiện thêm các tân ngữ.
Trước hết là câu có xuất hiện tân ngữ trực tiếp (Akkusativ), vậy vị trí của tân ngữ trực tiếp này sẽ đặt ở đâu trong tương quan vị trí so với cụm trạng từ TeKaMoLo?
Đáp án là bạn có thể đặt ở bất kỳ đâu!
Ví dụ chúng ta có tân ngữ trực tiếp “einen Deutschkurs” và chúng ta muốn đặt “einen Deutschkurs” trước toàn bộ cả cụm TeKaMoLo:
Hay đặt “einen Deutschkurs” sau toàn bộ cả cụm TeKaMoLo:
Thậm chí có thể đặt “einen Deutschkurs” vào giữa cụm TeKaMoLo:
Tất cả 3 câu này đều đúng ngữ pháp, sự khác biệt ở đây chỉ là việc nhấn mạnh vào bộ phận nào. Bộ phận quan trọng nhất thường sẽ xuất hiện cuối câu.
Tuy nhiên ví dụ này vẫn chưa nêu bật được quy tắc 4b, chúng ta hãy xem xét một ví dụ rõ ràng hơn sau đây:
Tân ngữ gián tiếp ihr đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Cả 2 tân ngữ này lại đứng trước cụm TeKaMoLo (ở đây chỉ có trạng từ chỉ cách thức Modal: geduldig). Tất cả đều đúng ngữ pháp. Trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là geduldig – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải là tôi đã giải thích cho cô ấy về cái gì, mà là tôi đã giải thích một cách rất kiên nhẫn chứ không qua loa.
Tân ngữ gián tiếp ihr vẫn đứng trước tân ngữ trực tiếp diese Schriftzeichen. Tuy nhiên chen vào giữa lại có cụm TeKaMoLo. Không sao cả, miễn là ihr vẫn đứng trước diese Schriftzeichen. Do đó, câu này cũng đúng ngữ pháp. Tuy nhiên trong câu này, thông tin cần nhấn mạnh sẽ là diese Schriftzeichen – được đặt ở cuối câu. Vấn đề tôi muốn nhấn mạnh ở đây không phải cách tôi đã giải thích cho cô ấy thế nào mà là việc tôi đã giải thích cho cô ấy về những ký tự này, chứ không phải về một bài toán hay một trò chơi nào khác.
Đối với những động từ đi kèm giới từ, thì phần nội dung liên quan đến giới từ sẽ đặt ở cuối câu vì đây là những thông tin quan trọng, không có chúng thì động từ sẽ vô nghĩa.
Thành phần câu: vor diesem Winter (thời gian – Temporal) đứng trước mit einem Sprachkurs (cách thức – Modal). Tân ngữ đi với giới từ auf meinen Auslandsaufenthaltđược đặt cuối cùng vì đây là thông tin quan trọng nhất của động từ kèm giới từ vorbereiten + auf.
Quy tắc TeKaMoLo kết hợp với tân ngữ gián tiếp (Dativ) và tân ngữ trực tiếp (Akkusativ)
Temporal: vor 3 Tagen
Kausal: aus Ärger
Modal: plötzlich
Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): seinen Job
Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): seinen Job
Temporal: vor 3 Tagen
Kausal: aus Ärger
Modal: plötzlich
Tân ngữ gián tiếp (Dativ): mir
Temporal: am ersten Tag
Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Email
Lokal: aus seiner neuen Heimat
Reflexivpronomen: sich (đại từ phản thân sẽ được ưu tiên xuất hiện đầu tiên)
Temporal: am Anfang
Modal: nur langsam
Lokal: in Deutschland
Temporal: an meinem ersten Urlaubstag
Modal: mit dem Bus
Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Stadtrundfahrt
Tân ngữ gián tiếp (Dativ): unserem Chef
Tân ngữ trực tiếp (Akkusativ): eine Karte
Lokal: aus Deutschland
Nguồn: Dattrandeutsch

Cách xây dựng Konjunktiv 2 chỉ có ba bước rất đơn giản:
Cách xây dựng Konjunktiv 2 như ở trên được gọi là cách xây dựng thực chất.
Tuy nhiên việc phải nhớ hết các dạng Präteritum rất khó, do đó trong tiếng Đức còn có một cách xây dựng Konjunktiv 2 vô cùng đơn giản, còn gọi là cách xây dựng thay thế:würden + Infinitiv.
Nhưng với nhóm 3 động từ sein/haben/werden và nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben (dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen), bạn luôn luôn phải sử dụng cách xây dựng thực chất đối với Konjunktiv 2.
Nghĩa là không dùng würden + sein, würden + haben, würden + können, würde + sollen … Mà bạn phải chia như đúng quy tắc ở trên: Präteritum -> Thêm Umlaut cho a, o, u -> Thêm đuôi -e
Nhóm 3 động từ sein/haben/werden:
Nhóm 6 động từ khuyết thiếu Modalverben:
Sau khi đã hiểu rõ cách xây dựng Konjunktiv 2, bây giờ chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu: Khi nào thì người ta phải sử dụng Konjunktiv 2?
Như đã nói ở trên, Konjunktiv 2 là một thức dùng để miêu tả một thế giới không có thật, nói về tất cả những ước mơ, tưởng tượng, giả định. Do đó, nó sẽ được dùng trong những trường hợp sau:
Các bạn lưu ý, chữ gern/gerne ở đây đóng vai trò rất quan trọng để phân biệt giữa câu Konjunktiv 2 đang nói về ước muốn và câu Konjunktiv 2 đang nói về một điều kiện. Chúng ta sẽ xem ngay sau đây.
Các bạn có thể thấy, khi không còn chữ gern/gerne đi kèm nữa, câu văn sẽ dịch ra theo nghĩa là “Tôi sẽ …”, “Nó sẽ …” với một điều kiện nào đó, chứ không còn dịch theo nghĩa là “ước gì” nữa.
Luôn đi kèm với cụm từ als ob, als wenn (như thể là – as if)
Trên đây là kiến thức về Konjunktiv 2 cho trình độ B1.
Chúc các bạn học tốt.
Nguồn: dattrandeutsch.com

Lokale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra địa điểm (in, an, auf, aus…)
Temporale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra thời gian (seit, um, in, während…)
Modale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra cách thức (mit, ohne, gegen…)
Kausale Präpositionen: Những giới từ nhằm chỉ ra nguyên nhân (dank, durch, wegen, aufgrund…)
Trong cấp độ A1 bạn sẽ được học về những giới từ cơ bản chỉ đi với Dativ hoặc chỉ đi với Akkusativ.
Trong cấp độ A2, các bạn sẽ học về những lokale Präpositionen lúc thì được dùng với Dativ, lúc thì lại dùng với Akkusativ. Do đó chúng còn có 1 tên gọi khác là Wechselpräpositionen.
Ngoài ra, giới từ có thể đi kèm với quán từ xác định để tạo nên những cụm từ cố định sau đây. Bạn nhớ luôn phải viết theo cách này thì mới đúng ngữ pháp nhé:
an + dem = am
an + das = ans
bei + dem = beim
in + dem = im
in + das = ins
von + dem = vom
zu + dem = zum
zu + der = zur
Còn lại những cách kết hợp khác như für + das = fürs, auf + das = aufs, um + das = ums thì không bắt buộc phải viết theo cụm từ mà khuyến khích nên viết tách ra như bình thường.
Chúng ta có 8 giới từ cơ bản: ab, aus, bei, mit, nach, seit, von, zu. Ta sẽ chia chúng ra thành những loại sau (tất cả đều đi với cách 3 Dativ):
Bei: Miêu tả vị trí tương quan giữa 1 người/vật với 1 người/vật khác, trả lời cho câu hỏi Wo.
Ich bin bei dir: Anh đang ở cạnh em.
Er wohnt noch bei seinen Eltern: Anh ta vẫn sống với bố mẹ.
Nach: Trả lời cho câu hỏi Wohin, nhưng chỉ sử dụng với tên lục địa, đất nước, thành phố và vùng
Ich fliege nach Deutschland.
Zu: Cũng trả lời cho câu hỏi Wohin, nhưng dùng với những địa điểm bạn đến nhưng không đi vào hẳn bên trong:
Wir gehen zur Bank. (Chúng tôi đến ngân hàng, nhưng chỉ đến bên ngoài thôi, đến để rút tiền ở máy ATM bên ngoài ngân hàng chẳng hạn, chứ không đi hẳn vào bên trong ngân hàng)
Aus: Trả lời cho câu hỏi Woher khi muốn diễn tả mình vừa từ nơi nào về (vừa rời khỏi nơi đó như ga tàu hay trường học chẳng hạn) hoặc thông dụng hơn là diễn tả đến từ lục địa, đất nước, thành phố và vùng nào.
Er kommt aus der Schule. (Nó đã học cả ngày ở trường, giờ thì nó vừa từ trường về)
Ich komme aus Vietnam. (Đất nước)
Von: Cũng trả lời cho câu hỏi Woher khi muốn diễn tả mình vừa từ nơi nào đó về, nhưng khác với aus, đó là địa điểm đó bạn thực sự chưa đi vào trong, chưa ở bên trong.
Er kommt von der Schule. (Sáng nay nó có đến trường nhưng không vào mà quay về nhà. Nó vừa từ trường về đấy)
Ab: Diễn tả thời gian bắt đầu từ 1 mốc cụ thể
Ab dem ersten Tag lernen wir Deutsch.
Seit: Diễn tả khoảng thời gian đã diễn ra và vẫn đang diễn ra đến tận bây giờ.
Ich lerne seit zwei Jahren Deutsch.
Mit: Giới từ diễn tả cách thức
Ich gehe mit dem Bus zur Schule.
Chúng ta có 6 giới từ cơ bản: durch, für, gegen, ohne, um, bis. Ta sẽ chia chúng ra thành những loại sau (tất cả đều đi với cách 4 Akkusativ):
Durch: Mô tả hành động đi xuyên qua một cái gì đó:
Er geht durch die Tür.
Um: dùng để chỉ giờ chính xác
Ich stehe morgens um 6 Uhr auf.
Bis: Dùng để diễn tả 1 quãng thời gian tính từ bây giờ cho đến lúc đó
Bis nächste Woche musst du den Entwurf des Vortrages abgeben.
Gegen: Dùng để ước lượng khoảng thời gian.
Ich komme gegen 18 Uhr (khoảng 18 giờ)
Für: Cho
Hier ist ein Geschenk für dich.
Gegen: Chống lại
Das ist ein Krieg gegen den Terrorismus.
Ohne: Không
Ohne gute Ideen können wir nicht weitermachen.
Khi sử dụng các giới từ dùng để chỉ thời gian ta có thể dùng trộn lẫn cả các giới từ thời gian đi với Dativ và giới từ thời gian đi với Akkusativ:
Am Montag (Dativ): Am dùng với các thứ: thứ Hai, thứ Ba… ở trong tuần
Von Montag bis Sonntag (Von Dativ bis Akkusativ): Von .. bis dùng khi diễn tả khoảng thời gian từ thứ mấy đến thứ mấy (Không có Artikel đi kèm: Không dùng von dem)
Am 18. Januar (Dativ): Am cũng dùng với ngày + tháng cụ thể (Chính xác vào ngày tháng đó)
Ab dem 20. Juli (Dativ): Ab dem cũng dùng với ngày + tháng cụ thể nhưng với nghĩa khác Am. (Bắt đầu từ ngày tháng đó)
Bis zum 28. September (Dativ): Ý nghĩa khác với Am và Ab, ta cũng sử dụng Bis zum với ngày + tháng cụ thể nhưng để chỉ ý nghĩa “cho đến ngày tháng đó”
Im August (Dativ): Im dùng với riêng tháng đi một mình hoặc với mùa (im Sommer) hoặc với năm (im Jahr 2017)
Um 9 Uhr (Akkusativ) : Um dùng để chỉ giờ chính xác.
Von 9 bis 10 Uhr (Von Dativ bis Akkusativ): Von .. bis cũng dùng khi diễn tả khoảng thời gian từ mấy giờ đến mấy giờ.
Chúc các bạn học tốt.
Nguồn: Dat Tran

Rất nhiều người Việt sang Đức du học nghề Nhà hàng – Khách sạn, hoặc sang du học và đi làm thêm tại Nhà hàng – Khách sạn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết những mẫu câu đơn giản, phổ biến người Đức hay dùng. Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp dưới đây đều là những mẫu câu đơn giản, thông dụng khi giao tiếp trong Nhà hàng – Khách sạn.
Chúc các bạn học tốt.
Du học nghề tại Đức bây giờ đã không còn là khái niệm mới mẻ đối với các bạn yêu thích nền giáo dục tại Đức. Miễn phí học phí, lương trợ cấp trong thời gian học nghề cao, cơ hội việc làm và định cư được đảm bảo. Chương trình học kép này đang ngày càng chứng tỏ được sức hút không thể chối từ. Tuy nhiên bài toán chi phí chuẩn bị đi du học vẫn còn là một vấn đề nan giải đối với những bạn mong muốn tham gia chương trình học mang đầy tính trải nghiệm này.

Nếu bạn đang có dự định du học nghề Đức liên quan tới điều dưỡng, bác sĩ,… Hay bạn là du học sinh đã, đang và sẽ có ý định sang Đức sống, học tập và làm việc, và đang có vấn đề về sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giao tiếp dễ dàng hơn khi đến khám tại bệnh viện, phòng khám.
1. Tôi cảm thấy không được khỏe
Ich fühle mich nicht gut.
2. Tôi bị bệnh
Ich bin krank.
3. Tôi bị đau dạ dày
Ich habe Magenschmerzen
4. Tôi bị đau đầu
Ich habe Kopfschmerzen
5. Tôi cảm thấy buồn nôn
Mir ist schwindelig
6. Tôi bị dị ứng
Ich habe eine Allergie
7. Tôi bị tiêu chảy
Ich habe Durchfall
8. Tôi chóng mặt
Mir ist schwindelig
9. Bạn có bị sốt không?
Haben Sie Fieber?
10. Có, tôi có bị sốt
Ja, ich habe Fieber
11. Tôi đã bị sốt từ hôm qua
Ich habe seit gestern Fieber
12. Bạn làm ơn gọi giúp bác sĩ được không?
Können Sie bitte einen Arzt rufen?
13. Legen Sie sich hierauf
Bạn nằm xuống đây
14. Tut das weh?
Chỗ này có đau không ?
15. Haben Sie hier Schmerzen?
Chỗ này đau phải không ?
16. Tief ein und ausatmen, bitte! /Atmen Sie bitte tief! Atmen anhalten, bitte!
Xin hãy hít vào thở ra thật sâu , thở ra , hít vào .
17. Öffnen Sie den Mund, bitte !
Xin hãy há miệng ra
18. Sind Sie gegen Wundstarrkrampf geimpft?
Bạn đã tiêm phòng uốn ván chưa ?
19. Ich möchte eine Blutuntersuchung machen lassen
Tôi muốn xét nghiệm máu
20. Ich möchte eine Harnuntersuchung machen lassen
Tôi muốn xét nghiệm nước tiểu