Showing 74 Result(s)

Giải đáp thắc mắc của chương trình du học nghề tại Đức 2019

Du học nghề tại Đức hiện nay đang được rất nhiều người quan tâm. Các bạn học viên và phụ huynh khi đến với Viện QTNLQT cũng có rất nhiều thắc về chương trình này. Chính vì vậy hôm nay Viện QTNLQT sẽ giải đáp chi tiết về các thắc mắc đó. (more…)

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất

Dưới đây là những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản nhất, tạo cho bạn những phản xạ nhanh nhạy hơn khi giao tiếp. Các câu đều thuộc chủ đề hằng ngày. Rất dễ để vận dụng và ghi điểm.

Các bạn nhấn vào ảnh hoặc lưu về để học dần nhé.

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 1

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 2

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 3

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 4

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 5

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 6

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 7

Tiếng Đức giao tiếp - Dat Tran Deutsch - Bild 8

Chúc các bạn học tập tốt!

Nguồn: Dattrandeutsch.com

 

 

 

 

Cách chia động từ cực dễ nhớ trong tiếng Đức (A1)

KONJUGATION DER VERBEN – CHIA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ĐỨC (A1)

Konjugation der Verben chính là phần chia động từ trong tiếng Đức. Đây là phần cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Đức. Khi mới bắt đầu trình độ A1 là bạn sẽ phải học phần này, trước hết là chia động từ ở thì hiện tại cho các chủ ngữ ich, du, er/sie/es (ese), ihr (Riêng wir, sie, Sie luôn chia bằng cách giữ nguyên động từ nguyên mẫu nên mình sẽ lược bỏ nhìn cho đỡ dài).

Verbstamm là gì?

Trước khi đi vào quy tắc chia động từ trong tiếng Đức, bạn sẽ cần phải hiểu về Verbstamm. Verbstamm đơn giản là gốc của động từ. Hầu hết động từ trong tiếng Đức đều kết thúc đuôi bằng -en (machen, kommen…) hoặc -n (wandern, erinnern..).

Vậy khi bạn bỏ đi phần kết thúc đuôi -en/-n này, bạn sẽ nhận được gốc của động từ đó, chính là nhận được Verbstamm. VD: Machen có Verbstamm là mach-, kommen có Verbstamm là komm-, wandern có Verbstamm là wander-, erinnern có Verbstamm là erinner-, vân vân.

Chúng ta sẽ dùng phần gốc động từ Verbstamm này để ráp với các quy tắc tương ứng của các nhóm động từ sau đây:

Nhóm A

Bạn hãy yên tâm, hầu hết các động từ trong tiếng Đức đều thuộc nhóm dễ nhất này. Chia theo quy tắc cố định sau (quy tắc e/st/t – tương ứng với lần lượt Ich/du/ese+ihr)

Ich -> Verbstamm + e: mach-e, komm-e

Du -> Verbstamm + st: mach-st, komm-st

Ese/ihr -> Verbstamm + t: mach-t, komm-t

Trong nhóm A này lại có 3 nhóm nhỏ có một chút đặc biệt

Nhóm A.1

Vài động từ đặc biệt kết thúc bằng –eln. Bsp: sammeln, lächeln.. Thì chỉ có sự khác biệt ở ngôi Ich, đó là ta sẽ bỏ chữ e ở phần Verbstamm đi.

Với động từ sammel-n, ta có Verbstamm sammel-. Theo đúng quy tắc với Ich thì Verbstamm + e: sammel + e -> sammele -> Sai. Mà phải bỏ chữ e ở phần Verbstamm trước: Vậy ta có Verbstamm hiện tại: samml-

Sau đó mới theo đúng quy tắc với Ich thì Verbstamm + e: samml + e -> sammle -> Đúng. Còn lại các ngôi khác giữ nguyên quy tắc của nhóm A (quy tắc e/st/t)

Ich: samml-e, lächl-e

Du: sammel-st, lächel-st

Ese/ihr: sammel-t, lächel-t

Nhóm A.2

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –t (arbeit-en), hay –d (bad-en), hoặc -n (zeichn-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng thêm e vào 2 cách chia du và ese/ihr. Do đó, với lần lượt Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/est/et/ (Thêm e vào trước st, thêm e vào trước t)

Ich -> Verbstamm + e: arbeit-e, bad-e, zeichn-e

Du -> Verbstamm + est: arbeit-est, bad-est, zeichn-est

Ese/ihr -> Verbstamm + et: arbeit-et, bad-et, zeichn-et

Nhóm A.3

Những động từ có Verbstamm kết thúc bằng –s (reis-en), -ß (heiß-en), -z (sitz-en)

Vẫn áp dụng quy tắc e/st/t, nhưng chỉ sửa –st của ngôi du thành –t. Do đó, với lần lượt Ich/du/ese+ihr, quy tắc biến đổi từ e/st/t thành e/t/t/ (Bỏ s của st)

Ich -> Verbstamm + e: reis-e, heiß-e, sitz-e

Du -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Ese/ihr -> Verbstamm + t: reis-t, heiß-t, sitz-t

Nhóm B

Ở trên, bạn có thấy nhận thấy điểm chung của Nhóm A là gì không? Tuy nó cũng biến đổi quy tắc e/st/t thành vài dạng khác nhau như e/est/et hay e/t/t nhưng điểm chung của nó là: Nguyên âm gốc trong Verbstamm không hề bị biến đổi. Bạn hãy để ý: machen -> mache/machst/macht: Nguyên âm a trong Verbstamm mach- vẫn được giữ nguyên khi ta chia động từ.

Còn nhóm B thì sẽ ngược lại, nguyên âm gốc trong Verbstamm sẽ bị biến đổi khi ta chia động từ.

Trong nhóm B này mình chia ra 2 nhóm nhỏ:

Nhóm B.1

Các động từ mà Verbstamm của nó có chứa a hoặc e (schlaf-en, seh-en, geb-en, lauf-en, nehm-en…) sẽ biến đổi nguyên âm khi chia ở ngôi du và er/sie/es (a biến thành ä, e biến thành ie hoặc i).

Lưu ý ở ngôi ich và ngôi ihr, nguyên âm không biến đổi.

Quy tắc e/st/t vẫn giữ nguyên:

Ich -> Verbstamm + e: schlaf-e, seh-e, geb-e

Du -> Verbstamm + st: schläf-st, sieh-st, gib-st

Ese -> Verbstamm + t: schläf-t, sieh-t, gib-t

Ihr -> Verbstamm + t: schlaf-t, seh-t, geb-t

Các bạn có thấy không, ví dụ với động từ schlaf-en, đáng lẽ với ngôi du nếu chúng ta chia là schlafst -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläf-st. Với er/sie/es, nếu ta chia là schlaft -> Sai, phải biến đổi a thành ä -> schläft.

Nhóm B.2

Nhóm này thì hoàn toàn không có quy tắc nào cả. Không những cả nguyên âm gốc trong Verbstamm bị biến đổi, mà quy tắc e/st/t cũng không còn.

Nhưng chỉ có tổng cộng 10 động từ sau đây, bạn hãy cố gắng học thuộc nhé.

Các trợ động từ (Hilfsverben): sein, haben, werden
Các động từ khuyết thiếu Modalverben: wollen, sollen, müssen, können, dürfen, mögen
Động từ đặc biệt: wissen

Chia động từ trong tiếng Đức

Nguồn: dattrandeutsch.com

 

Tiếng Đức – Mệnh đề quan hệ Relativsätze

Mệnh đề quan hệ –  Relativsätze

Câu liên hệ là loại câu mà trong đó câu phụ liên hệ với câu chính thông qua một nhân vật, một hành động hay một sự vật đã được đề cập trước (đương nhiên là trong câu chính). Sự vật và con người được liên quan chỉ là yếu tố liên hệ, nhưng nó đóng vai trò, chức năng ngữ pháp gì trong câu thì tùy thuộc vào ý nghĩa nó  trong câu đó, nếu trong câu đó nó được đề cập là một túc từ trực tiếp (AKK), thì đại từ liên hệ sẽ được diễn tả trong AKK. Nếu là DAT. Thì đại từ liên hệ của nó tương tự sẽ được diễn tả bằng Dat., là chủ từ thì đại từ liên hệ sẽ là chủ từ vv..

Động từ trong câu liên hệ luôn nằm ở cuối câu.

 

Hauptsatz
Relativsatz
Ein Macho ist jemand, der/welcher mit allen Frauen flirtet.

der/welcher eine Goldkette trägt.

mit dem/welchem man viel Bier trinken kann.

den/welchen man nicht an seiner Intelligenz erkennt.

dessen Kleidung immer sehr bunt und komisch ist.

 

Những đại từ liên hệ được mô tả nôm na sau:

Nom. (chủ từ) Akk. (ttừ trực tiếp) Dat. (ttừ gián tiếp) Gen. (cách sở hữu)
Singular (số ít)
Mas. (g đực) der / welcher den / welchen dem / welchem dessen
Fem. (g cái) die / welche die / welche der / welcher deren
Neut. (g trung tính) das / welches das / welches dem / welchem dessen
Plural
die / welche die / welche denen / welchen deren

 

Cách sử dụng:

1. Das ist der Mannder einen sehr berühmten Sohn hat. (thành phần liên hệ đóng vai trò chủ từ)
Đó là người đàn ông, người này có một người con trai rất nổi tiếng.
2. Das ist der Mannden ich heute Morgen besucht habe. (thành phần liên hệ đóng vai trò là túc từ AKK.)
Đó là người đàn ông, người mà tôi thăm viếng sáng hôm nay.
3. Das ist der Manndem mein Vater einen grossen Tisch schenken will. (thành phần liên hệ đóng vai trò là Dativ)
Đó là người đàn ông, người mà bố tôi định tặng một cái bàn lớn.
4. Das ist der Manndessen Haus das älteste in der Stadt ist. (thành phần liên hệ đóng vai trò là GEN.)
Đó làngười đàn ông, nhà của ông ta thì cái cổ nhất thành phố.
5. Es gibt hier viele Leutedie mich nicht kennen und die nicht auf meine Anwesenheit achten.
Ở đây có rất nhiều người, những người không hề biết tôi và không hề quan tâm đến sự hiện diện của tôi.
6. In der Ecke sitzen meine Freundemit denen ich die Sommerferien in Spanien verbracht habe.
Có một số bạn bè tôi đang ngồi ở trong góc kia , với họ tôi đã trải qua kì nghỉ hè tại Tây Ban Nha.

 

 

 

 

Bị động tiếng Đức với trợ động từ (Modalverben)

Bài trước, Viện đã giúp các bạn ôn lại công thức Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì, hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu câu bị động với trợ động từ thì dùng thế nào nhé!

1. Präsens

Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì hiện tại

Ví dụ:
Der Student muss von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Präteritum

Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì Praeteritum

Ví dụ:
Der Student musste von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Perfekt

Passiv: (chủ từ) haben +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
Động từ “haben” được chia theo ngôi chủ từ  ở thì hiện tại
ich
habe
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
hast
er/sie/es
hat
wir
haben
ihr
habt
sie/Sie
haben

“Modalverb” ở thì hiện tại nguyên mẫu không chia: müssen, können, dürfen, sollen.

Ví dụ:
Der Student hat von einem Arzt operiert werden müssen
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)

4. Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) hatten +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
Động từ “haben” được chia theo ngôi chủ từ  ở thì Präteritum
ich
hatte
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
hattest
er/sie/es
hatte
wir
hatten
ihr
hattet
sie/Sie
hatten
 
Ví dụ:
Der Student hatte von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)

5. Futur

Passiv: (chủ từ) werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv) + Modalverb
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /…
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden

Động từ “werden (Infinitiv)” luôn giữ nguyên không đổi.

Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

Một số điểm lưu ý

1. Trong một câu thụ động, nếu người hành động (chủ từ của câu chủ động) không quan trọng hoặc không được biết đến thì thường được bỏ đi.

Aktiv: Man operiert den Studenten. (Người ta giải phẫu người sinh viên đó)
Passiv: Der Student wird operiert. (Người sinh viên này được phẫu thuật)

 

2. Nếu trong câu chủ động có túc từ trực tiếp A, thì túc từ trực tiếp A sẽ đóng vai trò chủ từ trong câu bị động.

Aktiv: Ich schreibe meiner Mutter (Dativ) den Brief (Akkusativ). (Tôi viết lá thư này cho mẹ tôi)
Passiv: Der Brief (Nominativ) wird von mir meiner Mutter (Dativ) geschrieben. (Lá thư này được tôi viết cho mẹ tôi).

 

3. Nếu trong câu chủ động không có túc từ trực tiếp A hoặc chỉ có túc từ gián tiếp D thì khi đổi sang câu thụ động, ta phải dùng “es” làm chủ từ giả.

Aktiv: Ich helfe ihm (Dativ). (Tôi giúp anh ta)
Passiv: Es (Nominativ) wird ihm (Dativ) geholfen. (Anh ta được giúp)
Aktiv: Ich sorge gut für alle Gäste (Präpositionale Ergänzung). (Tôi chăm sóc tốt cho tất cả những người khách)
Passiv: Es (Nominativ) wird für alle Gaeste (Präpositionale Ergänzung) gut gesorgt. (Tất cả những người khách được chăm sóc tốt)

 

4. Trợ Động từ “wollen/möchten” (muốn) chỉ được dùng trong câu chủ động. Khi chuyển sang câu thụ động, người ta sử dụng động từ thay thế đồng nghĩa “sollen”.

Aktiv: Ich will eine neue Brille kaufen. (Tôi muốn mua một cái mắt kính mới)
Passiv: Eine neue Brille soll gekauft werden. (Một cái mắt kính mới nên được mua)

Chúc các bạn học tốt!

 

 

Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì

Thể bị động trong tiếng Đức: Das Passiv trong các thì

I. TỔNG QUAN

Trong tiếng Đức, người ta phân biệt câu chủ động và câu bị động, trong câu chủ động, thì nhân tố con người, người thực hiện hành động trong câu thì quan trọng – chúng tôi thường hỏi: ai/cái gì làm gì?

Wer baut das Haus?
Ai xây nhà?
Mein Bruder baut das Haus.
Anh/ em trai tôi xây ngôi nhà.

Trong câu bị động, thì chúng tôi nhấn mạnh hành động. Ai/cái gì đã thực hiện hành động, thường không được xem là quan trọng, cần biết hoặc được xem là đã biết. Chúng tôi sẽ hỏi: Chuyện gì xảy ra vậy?

Was passiert hier? 
Ở đây có chuyện gì vậy?
Das Haus wird gebaut. 
Một ngôi nhà được xây ở đây.

II. CÔNG THỨC BỊ ĐỘNG TẠI CÁC THÌ

1. Thể thụ động ở thì hiện tại (Präsens)

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “werden”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präsens
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Thể thụ động ở thì Präteritum

Passiv: (chủ từ) + wurde +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “wurde”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präteritum
ich
wurde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wurdest
er/sie/es
wurde
wir
wurden
ihr
wurdet
sie/Sie
wurden
Ví dụ:
Der Student wurde von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Thể thụ động ở thì Perfekt

Passiv: (chủ từ) + sein +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “sein”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
bin
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
bist
er/sie/es
ist
wir
sind
ihr
seid
sie/Sie
sind
Ví dụ:
Der Student ist von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

4. Thể thụ động ở thì Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) + war +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “war”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
war
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
warst
er/sie/es
war
wir
waren
ihr
wart
sie/Sie
waren
Ví dụ:
Der Student war von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

5. Thể thụ động ở thì Futur I

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv)
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

6. Thể thụ động ở thì Futur II

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden sein
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden sein
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert worden sein.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

 

 

 

 

Câu so sánh trong tiếng Đức – Komparation

Câu so sánh trong tiếng Đức (Komparation) cũng tương tự như trong tiếng Anh, cũng có 3 loại so sánh tiêu biểu: so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất.

So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.
So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.
So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Hãy cũng Viện tìm hiểu từng loại câu so sánh nhé!

A. So sánh bằng nhau: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có cùng mức độ.

Công thức:
“so” + Adjektiv + “wie”
“so” + Adjektiv + Nomen (danh từ) + wie
“ebenso/genauso” + Adjektiv + “wie” (nhấn mạnh)
Ví dụ:
Sie arbeitet so fleißig wie ihr Freund. (Cô ấy làm việc chăm chỉ như bạn của mình)
Dein Vater ist genauso alt wie mein Vater. (Bố của bạn cũng già như bố tôi)
Ich bin dreimal so alt wie du. (Tôi lớn tuổi hơn bạn gấp 3 lần)
Ich habe so viele Bilder wie er. (Tôi có nhiều bức tranh như anh ta

B. So sánh hơn: là bậc so sánh giữa 2 đại lượng có mức độ không bằng nhau.

Công thức:
Adjektiv + Endung “er” +  “als”
Ví dụ:
Ich arbeite fleissiger als du. (Tôi làm việc chăm chỉ hơn bạn)
Der Zug fährt schneller als der Bus. (Xe lửa chạy nhanh hơn xe buýt)

C. So sánh bậc nhất: là bậc so sánh của từ 3 đại lượng trở lên,1 trong 3 đại lượng đó có mức độ cao nhất

Công thức:
Adjektiv + “st”
Adjektiv + “est” (đối với tính từ tận cùng là -d, -t, -s, -z, -x)
Ví dụ:
schnell (nhanh) – schnellst- (nhanh nhất)
breit (rộng) – breitest- (rộng nhất)
 
* Nếu tính từ so sánh bậc nhất được dùng với mạo từ xác định:
Công thức:
die/der/das + adj + “ste”/ “este”
die (số nhiều) + adj + “sten”/ “esten”
Ví dụ:
Das Flugzeug ist das schnellste Verkehrsmittel.
(Máy bay là phương tiện giao thông nhanh nhất)

* Nếu tính từ so sánh được dùng làm vị ngữ

Công thức: am + Adjektiv + “sten”/ “este
Ví dụ:
Er ist am kleinsten in der Klasse. (Anh ta là người nhỏ con nhất trong lớp)

D. Các điểm lưu ý:

1. Một số tính từ 1 âm tiết, khi so sánh hơn và so sánh nhất, sẽ bị biến âm (có Umlaut)

Positiv Komparativ Superlativ
alt (già) älter- (già hơn) älteste- (già nhất)
kalt (lạnh) kälter- kälteste-
jung (trẻ) jünger- jüngste-
arm(nghèo) ärmer- ärmste-
krank (bệnh) kränker- kränkste-
lang (dài) länger- längste-
scharf (sắc, bén) schärfer- schärfste-
schwach (yếu) schwächer- schwächste-
schwarz(đen, tối) schwärzer- schwärzeste-
stark (mạnh) stärker- stärkste-
warm (ấm) wärmer- wärmste-
kurz (ngắn) kürzer- kürzeste-
2. Tính từ có đuôi -el hoặc -er: khi so sánh hơn phải bỏ “e”, nhưng khi so sánh nhất vẫn giữ nguyên.
Positiv Komparativ Superlativ
dunkel (tối) dunkler- dunkelst-
teuer (đắc) teurer- teuerst-
sauer (chua) saurer- sauerst-
3. Một số tính từ có dạng so sánh không theo quy luật
Positiv Komparativ Superlativ
hoch (cao) höher- höchst-
groß (lớn) größer- größte-
nah (gần) näher- nächst-
gut (tốt) besser- best-
gern (thích) lieber- am liebsten
sehr (rất) mehr * am meisten
viel (nhiều) mehr * meist-
wenig (ít) wenige * wenigst-

*Chỉ được dùng với danh từ không có mạo từ kèm theo và không bị biến cách.

Ví dụ:  bei mehr Fehlern (với nhiều lỗi hơn), bei wenigen Fehlern (với ít lỗi hơn)

Lưu ý:

Tất cả các tính từ đêù có thể diễn tả trong cấp độ bình thường, hơn hoặc nhất, nhưng chung qui trước sau như một chúng cũng chỉ là tính từ mà thôi. Đã là tính từ, thì nó sẽ thông thường được đặt trước danh từ, nhằm bổ nghĩa cho danh từ đó. Và trong những lúc như vậy tính từ cũng sẽ được chia theo nguyên tắc chia đuôi tính từ.

Ví dụ:

1. meine jüngere Schwerster studiert jetzt im Konsevatorium.
Cô em gái nhỏ tuổi hơn của tôi hiện đang học tại nhạc viện.
2. Den interessantesten Film, der von Steven Spielberg gedreht wurde, kenne ich.
Bộ phim hay nhất tôi biết, được làm bởi đạo diễn Spielberg
3. Ich schenkte meinem besten Freund die schicksten Mantel zu seinem jüngsten Geburtstag.
Tôi đã tặng người bạn tốt nhất của tôi chiếc áo măng tô sang trọn nhất nhân ngày sinh nhật mới nhất của anh ta.
4. Um eine bessere und bequemere Zukunft haben zu können, soll man von jetzt fleißiger arbeiten und sich mehr Mühe für jedes Projekt geben, um die höchsten Leistungen zu erbringen.

Để có một tương lai tốt đẹp va tiện nghi hơn, người ta nên làm việc từ bây giờ một cách chăm chỉ hơn và nên đầu tư nhiều công sức hơn cho mỗi dự án của mình, để thể mang lại năng xuất cao nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nebensätze – Mệnh đề phụ trong tiếng Đức

Mệnh đề phụ (Nebensatz) bổ sung cho mệnh đề chính (Hauptsatz) và đứng trong mối quan hệ với 1 mệnh đề chính.

Quy tắc: trong Nebensatz động từ đặt ở cuối câu

1. Câu phụ thường bắt đầu bằng một liên từ cho mệnh đề phụ, chẳng hạn:

Obwohl (mặc du), weil (vì, bởi vì), dass (rằng), da (vì, vì rằng), falls (nếu khi, trong trường hợp), wenn (nếu, khi, trong trường hợp), als (khi – chỉ xảy ra một lần; trong khi), zumal (vì, bởi vì), solange (hễ, bao lâu), sobald (hễ ngay khi), waehrend (trong khi), statt (thay vì), bis (cho đến khi), seitdem (khi, từ khi), seit (khi, từ khi), nachdem (sau khi), bevor (trước khi), indem (bằng cách), so…, dass (quá đến nỗi), sodass (đến nỗi ma..), damit (để mà), ohne dass (mà rằng không), ehe (trứơc khi)….. và tất cả những chữ để hỏi (Fragewoerter) cũng được sử dùng như một câu phụ- nó được gọi là những câu hỏi gián  tiếp.

2. Vị trí của động từ trong câu:

Hauptsatz Nebensatz Satzende Nebensatz
Ich lerne Deutsch, weil ich in Deutschland arbeite.
Ich lerne Deutsch, weil ich in Deutschland arbeiten möchte.
Ich habe Deutsch gelernt, weil ich in Deutschland gearbeitet habe.
Nebensatz Hauptsatz
=Position 1 Pos. 2 (Verb) Mittelfeld Ende
Weil ich in Deutschland arbeiten möchte, werde ich Deutsch lernen.

2.1. Trợ động từ: Obwohl: mặc dù

Ví dụ:

Obwohl es regnet, gehe ich trotzdem zum Deutschunterricht.

Mặc dù trời mưa, nhưng tôi vẫn cứ đi học.

Ich liebe ihn, obwohl er meine starke Liebe nicht erkennt.

Tôi yêu anh ta, mặc cho anh ta không hề nhận thấy tình yêu mãnh liệt đó của tôi.

2.2. Trợ động từ: Weil, da, zumal: vì, bở vì

Ví du:

Weil das Leben schon schwierig genug ist, mach dein Leben nicht schrecklicher.

Vì cuộc sống đã khó khăn đủ rồi, vậy nên đừng làm cho cuộc sống của bạn kinh khủng hơn.

Ich bin immer bereit dir zu helfen, zumal du halt meine Hilfe brauchst.

Tôi luôn sẵn sàng giúp em, nếu như em cần sự giúp đỡ của tôi.

2.3. Trợ động từ: Nachdem: sau khi

Ví dụ:

Nachdem ich hier Deutsch lerne, gehe ich zum Kaffeetrinken.

Sau khi học tiếng Đức ở đây, tôi đi uông càphê.

Meine Schwester geht immer dem Markt vorbei, nachdem sie fertig mit ihrer Arbeit ist.

Chị của tôi luôn ghé ngang qua chợ, sau khi cô ta xong xuôi với công việc của mình.

2.4. Falls, wenn: trong trường hợp, nhỡ khi, khi, nếu

Ví dụ:

Falls der Lehrer nicht kommen kann, werde ich euch unterrichten

Nếu như thầy không đến thì tôi sẽ dạy các em.

Meine Cousine ist immer nervös, wenn ein ungebetener Gast zu ihr kommt.

Em họ của tôi luôn căng thẳng khi có người khách không mà đến thăm cô ta.

Wenn ich mal gross bin, werde ich dich nicht enttäuschen.

Một khi con lớn lên, con sẽ không làm bố thât vọng.

2.5. Wenn: khi

(được diễn tả một hành động được lập đi lập lại nhiều lần trong quá khứ, tương lai và cả hiện tại)

Ví dụ:

Wenn mein Onkel uns besuchte, schenkte er uns immer Bonbons.

Hồi đó cứ mỗi lần cậu tôi đến thăm, câu luôn cho chúng tôi kẹo.

Ich stehe immer um 7 Uhr auf, wenn mein Wecker klingelt.

Tôi luôn thức dậy vào lúc 7h, khi đông hồ báo thức của tôi vang lên.

Mein deutscher Freund sagte mir, dass er mich sofort besuchen wird, wenn er mal Zeit haben sollte.

Người bạn Đức của tôi nói với tôi, anh ta sẽ thăm tôi lập tức ngay khi anh ta rảnh.

2.6. Als: Khi (chỉ sự kiện hay hành động chỉ xảy ra một lần), trong khi

Ví dụ:

Als meine Lieblingschwester 10 Jahre alt war, hatte sie so lange braune Haare wie meine liebe Mutter.

Khi cô em gái tôi yêu quí 10 tuổi, nó có mái tóc dài màu nâu như tóc mẹ tôi vậy.

Als mein Papa kam, war ich weg.

Khi bố tôi đến, tôi đã đi.

 

Chúc các bạn học tốt!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành công 100% với kinh nghiệm gia hạn Visa Đức

Với những bạn muốn gia hạn visa tại Đức vẫn chưa biết là thế nào hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này về cách gia hạn visa tại Đức thành công nhé!

Tại sao phải gia hạn visa?

Với du học sinh các nước khác nói chung và các du học sinh khác tại Việt Nam nói chúng thì việc gia hạn visa tại Đức là rất cần thiết. Đối với du học sinh ngoại quốc xin Visa sang du học Châu Âu sẽ chỉ được cấp Visa có giá trị thời hạn 3 tháng. Sau khi hết 3 tháng, du học sinh cần phải ra Sở Ngoại Kiều để có thể gia hạn visa tại Đức.

Tùy thuộc vào chương trình học của bạn mà có thể gia hạn thời gian cụ thể. Thông thường nếu bạn vẫn còn đang học tiếng Đức để chuẩn bị cho kì thi đầu vào dự bị bạn chỉ được gia hạn thêm 6 tháng. Nếu là bằng cử nhân hay học thạc sĩ bạn có thể gia hạn visa tại Đức 2 năm hoặc hơn tùy chương trình tại đơn vị bạn học. Sau khi hoàn thành bước gia hạn Visa này, bạn có thể yên tâm tập trung hoàn toàn vào công việc học tập.

Thủ tục gia hạn visa tại Đức

Nếu bạn đang muốn là thủ tục gia hạn visa tại Đức thành công thì cần chuẩn bị theo những giấy tờ sau:

Đơn xin gia hạn Visa:

Mỗi Sở Ngoại Kiều thường sẽ có mẫu đơn xin gia hạn Visa khác nhau bạn hãy đến cơ sở nơi mình gần nhất và mang về nhà điền sẵn. Hôm chính thức đi gia hạn sẽ mang theo cùng hoặc hôm đến làm thủ tục bạn cũng có thể điền sau cũng được. Vào thời gian đầu tiếng Đức của bạn có thể chưa đủ tốt để đọc hiểu hết những mục cần điền trong đơn xin gia hạn. Bạn cũng cần nhờ những người có kinh nghiệm và thông thạo tiếng Đức để giúp bạn điền nhé. Quá trình xin gia hạn visa tại Đức dễ dàng hơn đấy.

Ảnh hộ chiếu cỡ 4×6:

Khi đến đó bạn cần mang theo ảnh được chụp theo đúng tiêu chuẩn ảnh thẻ của Đức. Ảnh thẻ cần được chụp mới nhất trong vòng 3 tháng gần đây nhé.

Hộ chiếu và Visa còn hạn ở Đức:

Bạn nên đi gia hạn Visa tại Đức trước lúc hết hạn khoảng một tháng. Vì bạn cũng cần mất 3 đến 4 tuần mới có được thẻ cư trú mới. Nếu bạn không xin kịp hoặc xin sát ngày nhập học, du lịch quá thì gây cản trở và khó khăn rất nhiều đấy

Giấy xác nhận hộ khẩu:

Bạn tham gia du học tại các Sở Ngoại Kiều thì chỉ cần mang giấy xác nhận hộ khẩu khi được cấp đăng kí hộ khẩu thường trú tại Tòa Thị Chính. Đối với một số nơi khi gia hạn visa tại Đức bạn còn được yêu cầu mang kèm thêm cả hợp đồng nhà và giấy xác nhận của chủ nhà cùng với giấy xác nhận hộ khẩu nữa đấy!

Bảo hiểm sức khỏe cá nhân:

tại Đức việc mua bảo hiểm sức khỏe cá nhân là bắt buộc 100% với tất cả các đối tượng kể cả người trong và ngoài nước. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình gia hạn visa tại Đức thành công hay không. Bạn có thể mua bảo hiểm tư tùy gói tham gia với mức giá khác nhau.

Giấy chứng minh tài chính:

Để gia hạn Visa tại Đức thành công, bạn cần chuẩn bị đủ 8820 Euro trong tài khoản để có thể chi trả cho cuộc sống việc du học tại Đức.

Giấy gọi nhập học:

Đối với các bạn vẫn đang học tiếng Đức thì bạn cần mang theo một giấy chứng nhận của trường. Với những bạn học dự bị có thể lấy theo kỳ tại trường và nộp tại Sở Ngoại Kiều.

Nguồn: trabi.vn

 

 

Tiếng Đức: Động từ khuyết thiếu

Động từ bình thường sẽ diễn tả một hành động tương ứng ví dụ như Động từ essen diễn tả hành động ăn.

Nhưng Modalverben lại là một nhóm động từ đặc biệt. Chúng được gọi là những động từ bổ trợ, Modalverben sẽ kết hợp với một động từ chính để bổ sung thêm ý nghĩa cho động từ đó, cho hành động đó.

Ví dụ: Chúng ta có thể thêm động từ khuyết thiếu können+ động từ chính essen để diễn tả việc “Tôi có thể ăn“: Ich kann essen.

Ở cấp độ A1 thì các bạn sẽ chỉ học về động từ khuyết thiếu Modalverben ở thì hiện tại (Present) và thì quá khứ (Präteritum). Ở các cấp độ tiếp theo các bạn sẽ học về các cách biến đổi Modalverben khi sử dụng trong Konjunktiv.

Động từ khuyết thiếu Modalverben luôn luôn phải đi cùng một động từ chính và khi chia động từ (Konjugation der Verben) chúng ta chỉ chia động từ Modalverben và giữ nguyên động từ chính dạng nguyên thể ở cuối câu.

Tuy quy tắc là Modalverben luôn luôn phải đi cùng một động từ chính, nhưng trong văn nói Modalverben có thể đứng một mình khi động từ trong câu được xem như rõ ràng ý nghĩa đối với người đối diện.

  • Kannstdu Deutsch? = Kannst du Deutsch sprechen? = Bạn có thể nói tiếng Đức không?
  • Ich willeinen Kuchen! = Ich will einen Kuchen essen! = Tôi muốn ăn một cái bánh!

Chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về một số động từ khuyết thiếu:

1. KÖNNEN

– Können được sử dụng nhằm diễn tả khả năng một sự việc gì đó có thể xảy ra không:

  • Ich kannmorgen dich nicht abholen (Tôi không thể đón bạn ngày mai)
  • Können được sử dụng nhằm diễn tả năng lực:
  • Er kanngut Klavier spielen. (Nó có thể chơi piano rất giỏi)

– Tuy nhiên können cũng được sử dụng khi đưa ra sự cho phép hoặc cấm đoán đối với ai đó, tương tự như dürfen:

  • Du kannstheute Computer spielen. (Con có thể chơi điện tử hôm nay – Được sự cho phép của bố)
  • Ihr könnthier nicht (Các bạn không thể đỗ xe ở đây được – Điều đó bị cấm)
  • Können cũng được sử dụng khi xin phép một ai đó một cách lịch sự, nhưng ở mức độ lịch sự nhẹ hơn dürfen:
  • Kannich dein Buch lesen? (Mình có thể đọc quyển sách của cậu được không?)

2. MÜSSEN

– Müssen được dùng để ra lệnh:

  • Ihr müsstfleißig lernen. (Các con phải chăm chỉ học hành)
  • Müssen được dùng để diễn tả sự cần thiết hay không cần thiết:
  • Du musstnicht täglich einkaufen gehen (Con không cần thiết ngày nào cũng đi mua sắm như vậy)

– Müssen còn được dùng để diễn tả một sự phỏng đoán mang tính khẳng định như đinh đóng cột:

  • Der Tokyo Tower mussmehr als 300m hoch sein (Chắc chắn là tháp Tokyo cao hơn 300 mét)

3. DÜRFEN

– Dürfen được sử dụng khi xin phép một ai đó một cách lịch sự:

  • Darf ich die Tür öffnen? (Tôi có thể được phép mở cửa không?)

– Dürfen được sử dụng khi đưa ra sự cho phép hoặc cấm đoán đối với ai đó:

  • Du darfst hier spielen. (Con được phép chơi ở đây)
  • Du darfst nicht hier spielen. (Con không được phép chơi ở đây)

4. MÖGEN

– Mögen được sử dụng để diễn tả việc thích/không thích một sự việc gì đó, nó có thể đứng độc lậptrong câu:

  • Sie mag (Cô ấy thích hoa)
  • Ich mag keineSüßigkeiten! (Tôi không thích đồ ngọt)

5. MÖCHTEN

– Möchten được dùng để diễn tả một mong muốn:

  • Ich möchte heute nicht mehr arbeiten (Hôm nay tôi không muốn làm việc nữa)

– Möchten được dùng để đề nghị một cách lịch sự:

  • Möchten Sie mit mir eine Tasse Kaffee trinken? (Ông có muốn dùng một tách cà phê cùng tôi không?)

6. SOLLEN

– Sollen được dùng nhằm diễn tả việc nên làm một điều gì đó vì đó là một sự cần thiết, một nhiệm vụ bắt buộc hay một trách nhiệm:

  • Er soll seine Hausaufgaben jetzt machen. (Nó nên/phải làm bài tập về nhà ngay bây giờ – Vì đó là bài tập cô giáo giao cho nó).
  • Ich soll jeden Tag mein Zimmer aufräumen (Tôi nên/phải dọn dẹp phòng hàng ngày – Vì đó là nhiệm vụ mẹ giao cho tôi)

– Cần phân biệt với Konjunktiv II sollten:Đưa ra lời khuyên cho ai đó

  • Du solltest jeden Tag dein Zimmer aufräumen (Cậu nên dọn dẹp phòng hàng ngày – Điều đó giúp phòng cậu luôn ngăn nắp, điều đó giúp cậu ghi điểm trong mắt mẹ cậu, điều đó giúp cậu bỏ tính lười, vân vân. Tóm lại là khi dùng sollten thì chúng ta đang nói về lời khuyên chứ đó không phải là một trách nhiệm.)

7. WOLLEN

– Wollen được dùng nhằm diễn tả thực sự muốn làm điều gì đó hoặc thực sự không muốn làm điều gì đó ở mức độ cao:

  • Ich willdich nie wiedersehen! (Không bao giờ em muốn gặp lại anh nữa)
  • Ich willjetzt nach Hause gehen! (Tôi muốn về nhà! – Tôi đã chán ngấy buổi tiệc này rồi)

Lưu ý: Khi bạn diễn tả mong muốn/không mong muốn làm việc gì đó một cách bình thường hoặc đưa ra lời đề nghị, hãy luôn dùng möchten vì wollen khá mạnh trong ý nghĩa và có thể gây ra sự bất lịch sự không đáng có.

  • Chia Modalverben ở thì hiện tại (Präsens)

  • Chia Modalverben ở thì quá khứ (Präteritum)

Chúc các bạn học tốt nhé!

 

0983763526
TƯ VẤN