Showing 30 Result(s)

Thi B1 và bí kíp vượt qua nỗi sợ

 Có bạn nào sắp thi B1 không nhỉ? Lo lắng là trạng thái thường gặp khi bạn sắp phải đối mặt với 1 kỳ thi quan trọng. Với những lời khuyên sau đây phần nào sẽ giúp bạn giảm được nỗi lo thay vào đó sẽ có những sự chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi đầy thử thách sắp tới. (more…)

Bí kíp học tiếng Đức hiệu quả

Với vô vàn những lợi thế hấp dẫn, nước Đức từ lâu đã trở thành điểm đến hàng đầu cho du học sinh quốc tế.
Tuy nhiên để hoàn thành được giấc mơ du học tại mảnh đất đầy tiềm năng ấy. Điều đầu tiên mỗi du học sinh cần phải chuẩn bị cho mình chính là ngôn ngữ Đức. Bởi lẽ để có thể học tập thật tốt hay hòa nhập vào cuộc sống tại một đất nước xa lạ thì ngôn ngữ sẽ là kim chỉ nam dẫn lối cho các bạn du học sinh. (more…)

Các thì tiếng Đức bạn cần nắm rõ

Cũng như tiếng Anh hoặc một số ngôn ngữ khác, tiếng Đức cũng có các thì, các thì giúp sự vật, sự việc diễn tả được đúng thời gian, sắc thái, đặc điểm. Vậy tiếng Đức có những Thì nào? Cách sử dụng như nào? 

Hãy cùng Viện QTNLQT tìm hiểu nhé!

Văn phạm tiếng đức có 6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau:

– Das Präsens: thì hiện tại
– Das Präteritum: thì quá khứ Präteritum (quá khứ gần, mới xảy ra, hầu như không dùng cho văn nói, dùng nhiều cho văn viết)
– Das Perfekt: thì quá khứ Perfekt (thường dùng trong văn nói, nếu là văn viết thì thường ở dạng hồi ký, nhật ký,…)
– Das Plusquamperfekt: thì quá khứ Plusquamperfekt (dùng cho cả nói và viết)
– Das Futur I: thì tương lai I ( tương lai gần)
– Das Futur II: thì tương lai II (tương lai xa hơn)

Quá khứ ==> Hiện tại <== Tương lai

Plusquamperfekt ==> Perfekt (dùng cho văn nói) ==> Präteritum ==> Präsens (Hiện tại)<== Futur I + II)

Kết quả hình ảnh cho sechs grammatische Tempora
6 thì trong tiếng Đức

I. THÌ HIỆN TẠI (Präsens)

Thì hiện tại dùng để:

1. Diễn tả một hành động xảy ra trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Es klopt(Có tiếng gõ (cửa).)
Jetzt muss ich gehen. (Bây giờ tôi phải đi.)

2. Diễn tả một sự kiện, một quá trình kéo dài đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Meine Tochter studiert (jetzt) in Berlin. (Con gái của tôi học ở Berlin
Jeden Tag gehe ich in die Schule. (Mỗi ngày tôi đi đến trường.)

3. Diễn tả những hành động, sự kiện sẻ xảy ra trong tương lai, nhất là khi trong câu có các yếu tố chỉ thời gian sắp đến.

Ví dụ: In einem Monat haben die Kinder Sommeferien. (Một tháng nữa bọn trẻ được nghĩ hè.)

4. Dùng để nói đến một câu phát biểu tổng quát, một chân lý và thành ngữ, tục ngữ.

Ví dụ: Die Erde bewegt sich um die Sonne. (Trái đất quay quanh mặt trời.)
Die Winkelsumme im Dreieck beträgt 180º. (Tổng các góc trong một tam giác là 180 độ.)

Eis schmilzt bei 0º Celcius. (Nước đá tan ở 0º độ C.)

5. Khi dùng với các từ như wohl (có thể, chắc là)sicher (nhất định, chắc chắn)doch (chính thế), câu dùng ở thì hiện tại diển tả ý phỏng đoán.

Ví dụ: Er arbeitet wohl. (Có lẽ anh đang làm việc.)
Du bist doch am Abend zurück? (Tối anh trở về chứ?)

6. Thì hiện tại ở Indikativ có thể là một mệnh lệnh.

Ví dụ: Du gehst(Mày đi đi!)
Ihr schweigt und wartet, bis ihr gefragt werdet! (Chúng mầy phải im lặng và chờ cho đến khi được hỏi đến!)

7. Thì hiện tại dùng làm “hiện tại của lịch sử” khi diễn đạt sự kiện đã xảy ra.

Ví dụ: 15.Februar 1781: Lessing stirbt. (15 tháng 2 năm 1781: Lessing từ trần.)
1867: Das Kapital (1.band) erscheint. (1967: tập 1 của bộ „Tư Bản“ phát hành.)
Im Jahr 55 v.Chr. laden die Römer in Britannien. ( Năm thứ 55 trước Công Nguyên. những người La-mã đổ bộ lên nước Anh.)

II. THÌ QUÁ KHỨ PRÄTERITUM (Das Präteritum)

1. Thì Präteritum dùng để diễn đạt những sự việc đã xảy ra trong quá khứ đã được xác định bởi một mốc thời gian.

Ví dụ: Schiller wurde 1759 in Marbach geboren. (Schiller sinh n ăm 1759 ở Marbach.)

2. Thì Präteritum thường dùng trong câu có các yếu tố chỉ thời gian đã qua như gestern (ngày hôm qua)im vorgien Jahr (năm trước),neulich (vừa mới đây) v.v…

Ví dụ: Er arbeitete (gestern) den ganzen Tag. (Hôm qua anh ấy làm việc cả ngày.)

3. Thì Präteritum thường được dùng khi người kể chuyện (ở hiện tại) hồi tưởng lại những chuyện đã diển ra trong quá khứ.

Ví dụ: Erinnerst du dich noch, wie wir oft nachmittags in dem Garten saßen, wie es recht schön war, wie die Rosen dufteten und die Sonne von dem Himmel schien?
(Anh có nhớ không, dạo ấy buổi chiều chúng ta thường ngồi trong vườn, đẹp biết bao khi nhưng bông hoa hồng tỏa hương và ánh nắng mặt trờii chiếu rọi?)

4. Thì Präteritum cũng được dùng để diễn đạt ý nghĩa, suy nghĩ.

Ví dụ: Er dachte angestrengt nach. Wie konnte das geschehen?(Anh ta cố nhớ lại. Làm sao mà chuyện ấy xảy ra được?)

5. Khi muốn mô tả hai sự kiện xảy ra cùng một thời điểm trong quá khứ, người ta thường dùng Präterium.

Ví dụ: Während sie gingensprachen sie miteinander. (Trong khi đi đường, họ nói chuyện với nhau.)

III. THÌ QUÁ KHỨ PERFEKT (Das Perfekt)

1. Thì quá khứ Perfekt diễn tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Người ta thường dùng Perfekt trong đàm thoại.

Ví dụ: Wir haben gestern die Stadt besichtigt(Hôm qua chúng tôi đã tham quan thành phố.)
Ich habe die ganze Nacht nicht geschlafen(Tôi đã không ngũ suốt đêm.)

2. Thì quá khứ Perfekt cũng dùng để diễn đạt sự việc đã được khẳng định và đã kết thúc rồi.

Ví dụ: Gestern Abend hat sich an der Albertbrücke ein schwerer Verkehrsunfall ereignet. Die Polizei hat festgestellt, dass er durch die Straßenglatte verursacht worden ist.
(Tối qua, một tai nạn giao thông nghiêm trường đã xảy ra trên cầu Albert. Cảnh sát xác định nguyên nhân là do đường quá trơn trợt.)
Regnet es noch? Ja, es hat geregnet(Trời còn đang mưa à? Vâng, trời đã mưa.)

3. Người ta cũng dùng thí quá khứ Perfekt để diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra và hoàn tất trong tương lai (thay cho thì tương lai II).

Ví dụ: Bis zum nächsten Jahr hat er sein Studium abgeschlossen.(đến năm sau thì anh ta sẽ hoàn tất khóa học.)
Morgen haben wir es geschafft(Ngày mai chúng ta sẽ hoàn thành việc ấy.)

IV. THÌ QUÁ KHỨ PLUSQUAMPERFEKT

1. Thì quá khứ Plusquamperfekt dùng để diễn tả những sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: Er war schon zu hause angekommen(Ông ta đã về đếnnhà.)

2. Nếu muốn diễn tả hai sự việc đã diễn ra ở hai thời điểm khác nhau trong quá khứ thì sự việc nào diển ra trước được dùng ở thì Plusquamperfekt, còn sự việc xảy ra sau sẽ ở thì Präteritum.

Ví dụ: Als ich die Arbeit beendet hatterief ich den Freund an.(Sau khi đã làm xong việc, tôi đã gọi điện thoại cho bạn.)
Er gestand, dass er das Buch gestohlen hatte. (Nó thú nhận, rằng nó đã đánh cấp quyển sách.)

V. THÌ TƯƠNG LAI I (FUTUR I)

1. Thì tương lai I thường được dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại.

Ví dụ: Er wird jetzt im Büro sein(Có lẽ bây giờ ông ta ở trong văn phòng.)
Sie wird schon längst in Rom sein(Có lẽ cô ấy đã đến Rom lâu rồi.)

2. Thì tương lai I thường để diễn tả một lời phát biểu trước về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: Unsere Gruppe wird (im nächsten Sommer) im Ferienlagerarbeiten.
(đội của chúng ta sẽ làm việc trong một trại hè (vào mùa hè tới).

3. Một vài điều lưu ý:

a. Thì tương lai I được dùng ở ngôi thứ 1 là lời khẳng định chắc chắn.
Ví dụ: Dem werde ich helfen! (Tôi sẽ giúp đỡ hắn!)
Ich werde darauf bestehen. (Tôi sẽ vượt qua được.)

b. Thì tương lai I được dùng ở ngôi thứ 2 là lời yêu cầu, mệnh lệnh mạnh mẽ, cương quyết.

Ví dụ: Ihr werdet die Aufgaben bis morgen erledigen(đến ngày mai các em phải làm xong bài tập!)
Du wirst dich jetzt bei Herrn Riedel entschuldigen(Bây giờ anh phải xin lỗi ông Riedel!)

c. Thì tương lai I thường dùng để diễn tả một lời phỏng đoán cho hiện tại hoặc tương lai (thường ở ngôi thứ 3).

Ví dụ: Er wird sich auf seine Prüfung vorbereiten(Nó sẽ chuẩn bị cho kỳ thi.)
Er wird morgen (sicher) pünktlich zurück sein(Ngày mai, anh ấy (chắc chắn) sẽ trở về đúng giờ.)
Das wird schon wahr sein(điều đó sẽ trở thành sự thật.)

VI. THÌ TƯƠNG LAI II (FUTUR II)

1. Thì tương lai II diễn đạt lời phỏng đoán về những việc đã xảy ra hoàn toàn.

Ví dụ: Da werden Sie sich geirrt haben(Có lẽ ông đã nhầm rồi đấy.)

2. Thì tương lai II cũng dùng chỉ sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Trong trường hợp này, ta phảI dùng cụm từ chỉ thời gian (morgen, bald, bis, Sonnabend…)

Ví dụ: Morgen wird er die Arbeit beendet haben(Ngày mai anh ta sẽ kết thúc công việc.)

VII. SỰ PHỐI HỢP CỦA CÁC THÌ

Nếu muốn nói đến những sự việc xảy ra có liên quan với nhau và dặt trong một câu (mệnh đề chính và phụ) ta cần phải chú ý các điễm sau:

1. Hai sự việc xảy ra đồng thời ở mệnh đề chính và mệnh đề phụ thì hai sự việc đó được dùng ở cùng một thì.

Ví dụ: Wenn es regnetbleiben wir zu Hause. (thì hiện tại) (Nếu như trời mưa, chúng ta ở nhà.)
Während er im Kino warging sein Freund spazieren. (quá khứ Präteritum) (Trong khi anh ta đi xem phim thì bạn anh ta đi dạo.)

2. Nếu sự việc ở mệnh đề phụ diễn ra trước sự việc ở mệnh đề chính thì phải theo qui tắc sau:

a. Nếu mệnh đề chính ở thì hiện tại (Präsens) thì mệnh đề phụ phải dùng thì quá khứ Perfekt.

Ví dụ:

Nachdem wir die Arbeit beendet habenfahren wir nach Hause. (Sau khi đã hoàn thành công việc, chúng tôi sẽ đi về nhà.)

b. Nếu mệnh đề chính ở thì quá khứ Präterium thì mệnh đề phụ phải dùng thì quá khứ Plusquamperfekt.

Ví dụ: Nachdem wir die Arbeit beendet hattenfuhren wir nach hause. (Sau khi đã hoàn thành công việc, chúng tôi đi về nhà.)

3. Nếu sự việc trong mệnh đề phụ diễn ra sau sự việc của mệnh đề chính, ta đặt cả hai sự việc ở cùng một thì.

Ví dụ: Er blieb in England, bis er mit seinem Studium fertig war.(Anh ta ở lại nước Anh cho đến khi hoàn tất khoá học.)
Sie bringt das Kind in den Kindergarten, bevor sie zur Arbeit geht.(Chị ấy đưa con đến nhà trẻ trước khi đi làm.)

a. Thì Perfekt:

• Ở miền Nam nước đức, để diễn đạt sự việc xảy ra trong quá khứ, người ta thường chỉ dùng thì Perfekt. Nhất là trong đàm thoại, trong văn nói, chúng ta lại càng ít gặp dang thức Präteritum. Tuy nhiên, đối với các trợ động từ và động từ tình thái, người ta vẫn thường sử dụng dạng Prätteritum của chúng.

Ví dụ: Normalerweise hat sie eine Stunde eher gegessen, aber seit gestern konnte sie gar nichts nehmen.
(Bình thường cô ta đã ăn sớm hơn một tiếng rồi, nhưng từ hôm qua cô ta không thể ăn gì.)

b. Thì quá khứ Plusquamperfekt:

Diễn đạt sự việc xảy ra, thường dùng trong câu đàm thoại.

Ví dụ: Nachdem sie einander zufällig begegnet waren, gingen sie miteinander.
(Sau khi tình cờ gặp nhau, họ đã cùng đi với nhau.)

(Nguồn Bài Giảng Tác Giả Nguyễn Thu Hương – Nguyễn Hữu Đoàn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúc mừng khai giảng lớp tiếng Đức ngày 10/4

     Không ai có thể phủ nhận được những ưu thế vượt trội khi lựa chọn con đường đến với nước Đức. Ngoài những chính sách miễn học phí 100% , Đức còn cung cấp môi trường học tập và làm việc vô cùng chuyên nghiệp. Tuy nhiên, không con đường nào trải đầy hoa hồng cả, để chinh phục được giấc mơ đó, ngôn ngữ là một trong những cửa ải khiến bạn thích thú nhưng chứa đầy khó khăn. (more…)

Khai giảng lớp tiếng Đức tháng 4/2019

Học tiếng Đức là một việc vô cùng thiết yếu nếu muốn du học Đức. Ngôn ngữ giúp các bạn dễ dàng hòa nhập vào cuộc sống, văn hóa cũng như môi trường học tập. Tiếng Đức không chỉ là công cụ giao tiếp thường ngày trong sinh hoạt mà còn trong học tập. Bạn sẽ phải song hành với tiếng Đức 24/24. Vậy nên khi còn ở Việt Nam, chúng ta nên đầu tư học tiếng Đức thật tốt, trang bị cho mình vốn kiến thức phong phú nhất có thể nhé.

Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu học tiếng Đức càng ngày càng cao, Viện quản trị nhân lực Quốc tế (IHRMI) tiếp tục khai giảng tiếp lớp tiếng Đức trình độ A1 – B1.

C39D6925 B669 4E46 9706 5BDF8E2F109F
Giáo viên giới thiệu giáo trình trong buổi học đầu tiên

1. Vì sao bạn chưa thành công với Tiếng Đức và nên chọn học tại IHRMI

Với mong muốn và quyết tâm học tiếng Đức, nhưng bạn vẫn chưa đạt được thành công với môn ngoại ngữ này. Có rất nhiều yếu tố tác động, có thể là yếu tố khách quan, có thể là yếu tố chủ quan từ bạn:

 Bạn chưa có phương pháp học tiếng hiệu quả và chưa đầu tư thời gian phù hợp.

 Bạn quá chú trọng đến một kỹ năng mà bỏ quên các kỹ năng khác.

 Bạn học một cách máy móc và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tiếng Việt trong quá trình học.

 Bạn thiếu môi trường học tập và giao tiếp bằng tiếng Đức

 Các bài giảng của OLYMPIA được thiết kế phong phú nhằm giúp học viên tiếp cận được kiến thức một cách nhanh hơn.

 Đội ngũ giáo viên có trình độ, khả năng truyển đạt tốt

 Môi trường học thoải mái, vui vẻ giúp bạn có tinh thần tiếp thu bài tốt hơn

2. Tuyển sinh các đối tượng học viên:

► Những học viên có nhu cầu học tiếng để du học điều dưỡng MIỄN PHÍ tại Đức.

3. Quy mô lớp

Mỗi lớp có tối đa 8 – 10 học viên, giúp việc học thêm hiệu quả hơn.

FE3ECD34 2483 4904 8F0A B9AF1EDCA0FD
Một nửa lớp học – Quy mô cả lớp chỉ 8 – 10 bạn

4. Giáo viên tại OLYMPIA

 Đội ngũ giáo viên của Trung tâm du học Olympia  là những giáo viên: Tốt nghiệp Khoa Ngôn ngữ Đức trường Đại học Hà Nội, Đại học Quốc Gia Hà Nội.

 Đã từng Du học tại Đức và có kinh nghiệm giảng dạy

 Khả năng truyền đạt và sư phạm tốt. Cách tiếp cận linh hoạt, thân thiện với từng học viên

5. Lịch học và khai giảng

Khai giảng: 10/4/2019

Lịch học: thứ 2 – thứ 6 hàng tuần

Sáng: 8h – 11h30, Chiều: 13h30 – 17h30

Chúng tôi thường xuyên khai giảng các lớp tiếng Đức hàng tháng.

Các bạn nhanh chóng đăng kí để giữ chỗ cho mình nhé: http://ihrmi.com.vn/dang-ky-tu-van/

Chúc các bạn học tập tốt.

 

 

 

 

 

 

 

Các thì trong tiếng Đức

Bất cứ một câu ở bất cứ một ngôn ngữ nói chung nào đều phải được gắn trong một thời gian nhất định tại quá khứ, hiện tại hay tương lai và tiếng Đức cũng không ngoại lệ. Các thì trong quá trình học tiếng Đức là kiến thức cơ bản, nền tảng của hệ thống ngữ pháp tiếng Đức. Việc sử dụng thành thạo các thì của động từ trong tiếng Đức nhằm thể hiện hành động, sự kiện đã xảy ra, đang xảy ra hay chưa xảy ra.

(more…)

0983763526
TƯ VẤN