Viện Quản trị Nhân lực quốc tế đã tổng hợp các cặp từ tiếng Đức các bạn dễ nhầm lẫn. Những từ này gần như tương đồng về nghĩa và gần như giống nhau về cách viết, nếu các bạn không phân biệt được thì rấ dễ gay ra nhầm lẫn.
1. Cặp từ Alle & Alles
– Alle: nghĩa là “tất cả mọi người” – được chia ngôi số nhiều. Ví dụ:
+ Alle sind gekommen (Tất cả mọi người đã đến)
+ Sind alle da? (Tất cả mọi người ở đó rồi chứ?)
– Alles: nghĩa là “tất cả mọi thứ” – được chia ngôi số ít. Ví dụ:
+ Alles ist gut. (Mọi thứ đều ổn)
+ Sie hat alles kaputt gemacht (Cô ấy đã làm hỏng mọi thứ)
Alle ngoài việc đứng độc lập còn có thể kể kết hợp với Nominativ. Khi này thì Alle có một nghĩa khác đó là “tất cả những [Nominativ] đó”. Ví dụ:
+ Alle Autos sind verkauft (Tất cả ô tô đã được bán – Tính từ all đứng trước số nhiều Autos + Nominativ-> Chia alle)
2. Cặp từ Allein & Alleine
– Allein: có nghĩa là “một mình, lẻ loi” – thường dùng nhiều trong văn viết.
– Alleine: có nghĩa là “một mình, lẻ loi” – thường dùng nhiều trong giao tiếp hằng ngày.
– Hiện cặp từ Allein và Alleine có thể thay thế hoàn toàn cho nhau. Ví dụ:
+ Ich bin allein/ alleine nach Deutschland geflogen. (Tôi đã một mình bay tới Đức)
+ Ich habe auf deine Hilfe gehofft, allein ich musste mal wieder die Probleme allein lösen. (Từ allein đầu tiên mang nghĩa „nhưng, tuy nhiên“, từ allein thứ hai mang ý nghĩa „một mình“ – Tôi đã hy vọng vào sự giúp đỡ của cậu, nhưng lại một lần nữa tôi phải giải quyết các vấn đề một mình).
3. Cặp từ Beide & Beides
– Beide: Dùng để nói về đối tượng người hoặc vật – Được chia ngôi số nhiều.
+ Hast du Max und Jenny gesehen? Beide sind im Garten (Bạn có thấy Max và Jenny đâu không? Cả hai ở trong vườn – Nói về đối tượng là người).
+ Wo sind zwei neue Stifte? Beide liegen auf dem Tisch. (Hai cái bút mới đâu? Cả hai nằm ở trên bàn kìa – Nói về đối tượng vật và là 2 vật tương tự nhau – 2 cái bút)
– Beides: Dùng khi nói về đối tượng vật hoặc nói về các hành động cụ thể – Được chia ngôi số ít.
+ Möchtest du lieber Orange oder Erdbeere? Beides gefällt mir nicht. (Bạn muốn dùng cam hay dâu tây hơn? Cả 2 thứ tôi đều không thích – Nói về đối tượng vật và là 2 vật khác biệt nhau – Cam và Dâu tây).
+ Was machst du lieber? Bücher lesen oder fernsehen? Ich mache beides gerne. (Bạn thích làm gì hơn, đọc sách hay xem tivi? Tôi thích cả 2 – Nói về 2 hoạt động khác nhau)
4. Cặp từ Bestehen aus & Bestehen in
– Bestehen aus : Dùng để nói cụ thể về thành phần của một vật gì đó.
Eine Arbeit besteht aus sechs Teilen (Một bài luận bao gồm 6 phần)
– Bestehen in: Dùng để nói về khía cạnh quan trọng của một sự việc nào đó
Der Zweck dieser Veranstaltung besteht in der Förderung von Forschung und Wissenschaft (Mục đích của sự kiện này bao gồm việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học)
5. Cặp từ Gehören zu & Gehören
– Gehören zu: Chỉ về một vật/ việc nào đó thuộc về một vật/việc nào đó
Deutschland gehört zu Europa (Đức thuộc về châu Âu – là một phần của châu Âu)
– Gehören: Sở hữu một vật nào đó
Das Buch gehört mir (Quyển sách thuộc về tôi – Quyển sách của tôi)
6. Cặp từ Gern & Gerne
– Gern: Dùng để trả lời 1 câu hỏi nào đó.
– Gerne: Dùng để trả lời 1 câu hỏi nào đó.
– Cặp từ Gern & Gerne có thể thay thế cho nhau kể trong văn nói lẫn văn viết. Được dùng để:
+ Dùng để trả lời một câu hỏi nào đó.
+ Dùng trong câu trần thuật.
+ Dùng trong Konjunktiv 2 để thể hiện một mong muốn
7. Cặp từ Handeln von & Es handelt sich um
– Handeln von: Nói về, kể về nội dung nào đó.
Der Film handelt von dem Geschäftsmann Alex (Bộ phim này kể về doanh nhân Alex)
– Es handelt sich um: Nói về, kể về một thể loại nào đó.
Bei diesemBuch handelt es sich um ein Wörterbuch (Đây là một quyển sách thuộc loại sách từ điển)
8. Những từ Kämpfen für & Kämpfen um & Kämpfen gegen
Cặp từ là chúng ta còn hoang mang rồi, bây giờ đến bộ 3 từ Kämpfen für & Kämpfen um & Kämpfen gegen các bạn cẩn thận nhé:
– Kämpfen für: Chiến đấu nhằm dành lấy thứ mà mình chưa có.
Wir kämpfen für die Gerechtigkeit (Chúng tôi đấu tranh cho công lý – Tình huống hiện tại là công lý chưa được thực thi)
– Kämpfen um: Chiến đấu để bảo vệ điều mà mình đang có.
Er kämpfte um seine Ehre (Anh ấy đã chiến đấu vì danh dự – để bảo vệ danh dự của anh ấy)
– Kämpfen gegen: Chiến đấu nhằm chống lại điều gì đó.
Wir kämpfen gegen Rassismus (Chúng tôi đấu tranh chống lại sự phân biệt chủng tộc)
Các bạn nhớ nhé, chưa có – đã có – chống lại để mà phân biệt bộ ba từ trên bạn nhé.
Đọc phần 2 tại đây: Những cặp từ tiếng Đức dễ gây nhầm lẫn (P2)
