Showing 98 Result(s)

Bạn đã biết các phương tiện di chuyển khi du học bên Đức?

Bạn chuẩn bị đi du học Đức nhưng chắc hẳn sẽ không khỏi lo lắng khi đến một vùng đất mới . Sang Đức bạn cần phải biết cách sử dụng các phương tiện công cộng sao cho hợp lý. Để  khi di chuyển không tốn kém, không mất nhiều thời gian và hơn hết là không vi phạm luật. (more…)

Câu bị động tiếng Đức Das Passiv trong các thì

Thể bị động trong tiếng Đức: Das Passiv trong các thì

I. TỔNG QUAN

Trong tiếng Đức, người ta phân biệt câu chủ động và câu bị động, trong câu chủ động, thì nhân tố con người, người thực hiện hành động trong câu thì quan trọng – chúng tôi thường hỏi: ai/cái gì làm gì?

Wer baut das Haus?
Ai xây nhà?
Mein Bruder baut das Haus.
Anh/ em trai tôi xây ngôi nhà.

Trong câu bị động, thì chúng tôi nhấn mạnh hành động. Ai/cái gì đã thực hiện hành động, thường không được xem là quan trọng, cần biết hoặc được xem là đã biết. Chúng tôi sẽ hỏi: Chuyện gì xảy ra vậy?

Was passiert hier? 
Ở đây có chuyện gì vậy?
Das Haus wird gebaut. 
Một ngôi nhà được xây ở đây.

II. CÔNG THỨC BỊ ĐỘNG TẠI CÁC THÌ

1. Thể thụ động ở thì hiện tại (Präsens)

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “werden”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präsens
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

2. Thể thụ động ở thì Präteritum

Passiv: (chủ từ) + wurde +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
Động từ “wurde”: chia theo ngôi của chủ từ ở Präteritum
ich
wurde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
du
wurdest
er/sie/es
wurde
wir
wurden
ihr
wurdet
sie/Sie
wurden
Ví dụ:
Der Student wurde von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

3. Thể thụ động ở thì Perfekt

Passiv: (chủ từ) + sein +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “sein”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
bin
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
bist
er/sie/es
ist
wir
sind
ihr
seid
sie/Sie
sind
Ví dụ:
Der Student ist von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

4. Thể thụ động ở thì Plusquamperfekt

Passiv: (chủ từ) + war +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
Động từ “war”: chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
war
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden
du
warst
er/sie/es
war
wir
waren
ihr
wart
sie/Sie
waren
Ví dụ:
Der Student war von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

5. Thể thụ động ở thì Futur I

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv)
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
werden
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

6. Thể thụ động ở thì Futur II

Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden sein
Động từ “werden” ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ …)
worden sein
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert worden sein.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)

 

 

 

 

Thành công 100% với kinh nghiệm gia hạn Visa Đức

Với những bạn muốn gia hạn visa tại Đức vẫn chưa biết là thế nào hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này về cách gia hạn visa tại Đức thành công nhé!

Tại sao phải gia hạn visa?

Với du học sinh các nước khác nói chung và các du học sinh khác tại Việt Nam nói chúng thì việc gia hạn visa tại Đức là rất cần thiết. Đối với du học sinh ngoại quốc xin Visa sang du học Châu Âu sẽ chỉ được cấp Visa có giá trị thời hạn 3 tháng. Sau khi hết 3 tháng, du học sinh cần phải ra Sở Ngoại Kiều để có thể gia hạn visa tại Đức.

Tùy thuộc vào chương trình học của bạn mà có thể gia hạn thời gian cụ thể. Thông thường nếu bạn vẫn còn đang học tiếng Đức để chuẩn bị cho kì thi đầu vào dự bị bạn chỉ được gia hạn thêm 6 tháng. Nếu là bằng cử nhân hay học thạc sĩ bạn có thể gia hạn visa tại Đức 2 năm hoặc hơn tùy chương trình tại đơn vị bạn học. Sau khi hoàn thành bước gia hạn Visa này, bạn có thể yên tâm tập trung hoàn toàn vào công việc học tập.

Thủ tục gia hạn visa tại Đức

Nếu bạn đang muốn là thủ tục gia hạn visa tại Đức thành công thì cần chuẩn bị theo những giấy tờ sau:

Đơn xin gia hạn Visa:

Mỗi Sở Ngoại Kiều thường sẽ có mẫu đơn xin gia hạn Visa khác nhau bạn hãy đến cơ sở nơi mình gần nhất và mang về nhà điền sẵn. Hôm chính thức đi gia hạn sẽ mang theo cùng hoặc hôm đến làm thủ tục bạn cũng có thể điền sau cũng được. Vào thời gian đầu tiếng Đức của bạn có thể chưa đủ tốt để đọc hiểu hết những mục cần điền trong đơn xin gia hạn. Bạn cũng cần nhờ những người có kinh nghiệm và thông thạo tiếng Đức để giúp bạn điền nhé. Quá trình xin gia hạn visa tại Đức dễ dàng hơn đấy.

Ảnh hộ chiếu cỡ 4×6:

Khi đến đó bạn cần mang theo ảnh được chụp theo đúng tiêu chuẩn ảnh thẻ của Đức. Ảnh thẻ cần được chụp mới nhất trong vòng 3 tháng gần đây nhé.

Hộ chiếu và Visa còn hạn ở Đức:

Bạn nên đi gia hạn Visa tại Đức trước lúc hết hạn khoảng một tháng. Vì bạn cũng cần mất 3 đến 4 tuần mới có được thẻ cư trú mới. Nếu bạn không xin kịp hoặc xin sát ngày nhập học, du lịch quá thì gây cản trở và khó khăn rất nhiều đấy

Giấy xác nhận hộ khẩu:

Bạn tham gia du học tại các Sở Ngoại Kiều thì chỉ cần mang giấy xác nhận hộ khẩu khi được cấp đăng kí hộ khẩu thường trú tại Tòa Thị Chính. Đối với một số nơi khi gia hạn visa tại Đức bạn còn được yêu cầu mang kèm thêm cả hợp đồng nhà và giấy xác nhận của chủ nhà cùng với giấy xác nhận hộ khẩu nữa đấy!

Bảo hiểm sức khỏe cá nhân:

tại Đức việc mua bảo hiểm sức khỏe cá nhân là bắt buộc 100% với tất cả các đối tượng kể cả người trong và ngoài nước. Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình gia hạn visa tại Đức thành công hay không. Bạn có thể mua bảo hiểm tư tùy gói tham gia với mức giá khác nhau.

Giấy chứng minh tài chính:

Để gia hạn Visa tại Đức thành công, bạn cần chuẩn bị đủ 8820 Euro trong tài khoản để có thể chi trả cho cuộc sống việc du học tại Đức.

Giấy gọi nhập học:

Đối với các bạn vẫn đang học tiếng Đức thì bạn cần mang theo một giấy chứng nhận của trường. Với những bạn học dự bị có thể lấy theo kỳ tại trường và nộp tại Sở Ngoại Kiều.

Nguồn: trabi.vn

 

 

Cơ hội lớn – du học nghề cơ khí tại Đức

Cùng với ngành y tá — điều dưỡng, nhà hàng — khách sạn, du học nghề cơ khí tại Đức cũng nằm trong danh sách những nghề hot nhất tại Đức. Vậy nếu lựa chọn du học nghề cơ khí tại Đức thì cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp sẽ thế nào? Bài viết này sẽ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan. (more…)

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức cơ bản ai cũng cần

60 mẫu câu giao tiếp tiếng Đức căn bản với 2 chủ đề giao tiếp thông dụng hay được sử dụng nhiều nhất ở các Nhà hàng – Khách sạn hay các quán ăn sẽ giúp các bạn có những câu giao tiếp cơ bản nhất khi đi du lịch hay sử dụng chúng trong các nhà hàng Đức. Cùng kham khảo 60 mẫu câu sau bạn nhé.

1. Tình huống 1: Ở Nhà hàng – Quán ăn.

Nếu một ngày nào đó bạn ở những nơi như Nhà hàng hay quán ăn Đức mà bạn biết qua những cụm từ, câu giao tiếp tiếng Đức thông dụng và căn bản này thì bạn sẽ có một bữa ăn thú vị và đáng nhớ đấy, hãy cùng chúng tôi kham khảo những mẫu câu cơ bản nhất hay được dùng nhiều nhất khi ta ở trong những tình huống này các bạn nhé:

Ich esse vietnamesisches Tôi ăn đồ Việt Nam
Herr Ober, die Speisekarte bitte! Ông Phục vụ, cho thực đơn nào!
Das Gericht schmeckt mir Món này hợp khẩu vị của tôi.
Bringen Sie mir die Cho xin hóa đơn nào
Guten Appetit! Chúc ngon miệng

Những mẫu câu thường dùng sau đây là tổng hợp theo chủ đề được gợi ý nhầm giúp các bạn nhớ từ vựng dễ dàng hơn, hãy nhớ thật kĩ nhé vì chúng sẽ giúp các bạn gọi món dễ dàng hơn bất cứ thứ gì mà bạn biết về tiếng Đức đấy:

 

1.        Gibt es hier in der Nähe ein gutes Restaurant? Gần đây có nhà hàng nào tốt không?
2.        Ich kenne ein sehr berühmtes China Restaurant hier in der Nähe. Tôi biết có 1 nhà hàng Trung Hoa nổi tiếng ở gần đây
3.        Ich habe noch keinen großen Hunger. Essen wir nur eine Kleinigkeit im Cafe! Bây giờ tôi hãy còn chưa đói lắm. Mình chỉ cần ăn 1 chút ở quán Cà phê thôi
4.        Ich esse lieber europäisch. Tôi thích ăn đồ Tây hơn (món Châu Âu)
5.        Ich mag asiatische Küche sehr. Tôi rất thích hương vị Châu Á
6.        Herr Ober! Bedienen Sie hier? Này Phục vụ! Anh trông đây à?
7.        Ist der Tisch noch frei? Bàn này còn trống không?
8.        Mein Herr, der Tisch ist leider schon reserviert. Thưa ông, tiếc là bàn này đã đặt trước rồi
9.        Nehmen Sie bitte hier am Fenster Mời ông dùng chỗ gần cửa sổ ạ!
10.     Herr Ober, die Speisekarte (Getränkekarte) bitte! Phục vụ, đưa thực đơn nào (ẩm đơn)
11.     Was wünschen Sie zu trinken? Ông uống gì ạ?
12.     Weißwein bitte! Rượu trắng
13.     Sonst noch etwas? Còn thêm gì nữa không ạ?
14.      Was möchten Sie als Nachtisch? Ông cần gì sau không?
15.     Ich möchte nur einen Kaffee mit Milch. Tôi chỉ muốn 1 Cafe với sữa
16.     Ich bin erkältet, und ich esse nur etwas Vergetarisches. Tôi bị cảm, và tôi chỉ muốn ăn rau thôi.
17.     Haben Sie schon was ausgesucht? Ông còn chọn nữa không ạ?

18.     Bringen Sie uns bitte ein Beefsteak und eine Forelle!

Mang cho tôi 1 Bitêt và 1 cá rói

19.     Bitte eine Flasche Orangensaft und ein Glas Sekt! Cho tôi 1 chai nước cam và 1 cốc Sâmbanh
20.     Fisch mag ich nicht Tôi không thích cá
21.     Das Gericht schmeckt mir wunderbar Món này rất ngon
22.     Wenn wir chinesisch essen, sollten wir es mal richtig mit Essstäbchen probieren. Khi ăn đồ Trung Hoa, chúng ta sẽ được thử dùng đũa
23.     Guten Appetit Chúc ăn ngon
24.     Ich hoffe, Sie haben sich schon an das deutsche Essen gewöhnt. Tôi nghĩ là anh đã quen đồ ăn của Đức
25.     Fräulein! Hier fehlt noch ein Thưa cô! Chỗ nay còn thiếu bát đũa
26.     Würden Sie mir bitte die Schüssel dort reichen? Có thể chuyển bát kia qua đây được không?
27.     Herr Ober, bringen Sie mir die Rechnung bitte! Phục vụ, cho xin hóa đơn nhé!
28.     Moment mal! Hat`s geschmeckt? Xin đợi chút! Có ngon không ạ?
29.     Das macht zusamen 47 Euro 50 Nó tổng cộng 47 Euro 50
30.      Hier sind 50 Euro, und der Rest ist für Sie. Đây là 50 Euro, phần còn lại của anh.

Ngoài ra, các bạn cũng nên bổ sung cho bản thân vốn từ vựng cơ bản sau các bạn nhé.

 

Restaurant n.-s: Nhà hàng
Küche f.-n: Bếp, nhà bếp
Hunger m.: Đói
Sekt m.-e: Sâm banh Đức
Weißwein m.: Rượu trắng
Schüssel f.-n: Cái bát
Rest m.-e: Còn lại, phần thừa, phần dư
Besteck n.-e: Đồ ăn (bát đũa)
Vegetarisch Adj.: Rau, chay
Portion f.-en: Phần, khúc, miếng
Forelle f.-n: Cá mòi
Beafsteak n.-s: Bíttết

2. Tình huống 2: Ở khách sạn

Để biết mình phải làm sao thì các bạn kham khảo tình huống cụ thể sau sở hữu cho bản thân những câu thông dụng và hay nhất để dành sử dụng khi cần thiết bạn nhé.

Mẫu câu cơ bản

Ich möchte ein Zimmer Tôi muốn đặt một phòng
Sie sollen sich spätestens vor halb 10 bei uns anmelden Khoảng muộn tầm 9 giờ 30 ông đến đăng ký nhé
Wie viel kostet ein Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một phòng mỗi ngày?
Wecken Sie mich bitte morgen früh Gọi tôi vào bữa sáng nhé
Wie ist es mit der Verpflegung? Đồ ăn thế nào?

 

Mẫu câu thường dùng

 

1.        Hier ist die Rezeption, was kann ich für Sie tun? Đây là Lễ tân, tôi có thể giúp gì cho ông?
2.        Ich möchte ein Zimmer bestellen Tôi muốn đặt phòng.
3.        Sie sollen spätestens um 9 Uhr bei uns einchecken Khoảng tầm 9 giờ ông đến đăng ký nhé
4.        Sie sollen sich vor halb 10 anmelden Khoảng tầm 10 giờ ông đến đăng kí nhé
5.        Können Sie mir ein gutes Hotel empfehlen? Có thể giới thiệu cho tôi một khách sạn tốt được không?
6.        Könnten Sie mich unterbringen? Có thể sắp xếp cho tôi chỗ nghỉ được không?
7.        Das Hotel befindet sich in der Bahnhofsstraße 33 Khách sạn này ở số 33 đường Xe Lửa, gần ga xe lửa.
8.        Ich hätte gern ein Zimmer mit Dusche Tôi rất muốn 1 phòng có buồng tắm hoa sen
9.        Haben Sie noch ein Einzel-Zimmer frei? Có còn phòng đơn nào trống không?
10.     Ich möchte ein Zimmer mit zwei Betten für eine Nacht Tôi cần 1 buồng 2 giường cho 1 tối
11.     Wie ist es mit der Verpflegung? Tôi muốn đặt đồ ăn?
12.     Wir haben Zimmer mit Frühstück, mit Halbpension oder mit Vollpension Chúng tôi có ăn sáng, có bao nửa bữa, có bao trọn gói.
13.     Wie viel kostet das Zimmer pro Tag? Giá bao nhiêu một buồng một ngày?
14.     Wie viel muss ich anzahlen? Phải đặt trước bao nhiêu?
15.     Ist die Bedienung auch inbegriffen? Có gồm phí phục vụ không?
16.     Ich nehme das Zimmer mit Vollpension Tôi dùng phòng này, bao trọn gói.
17.     Füllen Sie bitte das Formular aus! Xin ông điền vào mẫu này nữa!

18.     Soll ich meinen Pass zeigen?

Phải trình hộ chiếu chứ?

19.     Nur Ihren Ausweis bitte! Chỉ cần chứng minh thôi ạ!
20.     Sie brauchen nur das Formular zu unterschreiben. Ông chỉ cần ký dưới vào mẫu này thôi.
21.     Ihr Zimmerschlüssel bitte! Chìa khóa phòng ông đây
22.     Wann gibt es Frühstück! Khi nào thì có bữa sáng
23.     Von halb 6 bis halb 9 Từ 6 giờ đến 9 giờ
24.     Wecken Sie mich bitte morgen früh Đánh thức tôi vào bữa sáng nhé
25.     Wo ist das Zimmer 409? Phòng số 409 ở đâu?
26.     Hinnter rechts Phía sau bên phải
27.     Ich möchte morgen abreisen. Soll ich mich abmelden? Sáng mai tôi phải đi. Tôi có phải kiểm tra không
28.     Ja! Machen Sie bitte die Rechnung dann fertig! Vâng, xin ông làm hóa đơn ạ
29.     Das Zimmer muss bis 12 Uhr für einen weiteren Tag geräumt sein. Phòng ấy phải dọn trước 12 giờ, để cho ngay hôm sau.
30.     Haben Sie gut geschlafen? Ông ngủ ngon chứ?

Ngoài những mẫu câu trên chúng tôi xin bổ sung cho các bạn những từ vựng cơ bản sau để có thể phối hợp tốt với những mẫu câu giao tiếp tiếng Đức ở trên:

Rezeption f.-en: Lễ tân
Verpflegung f.: Đồ ăn
Pension f.-en: Nhà ăn
Frühstück n. Bữa sáng
Ausweis m.-e: Làm tin, làm chứng
Dusche f.-n: Tắm vòi sen
Unterbringen Vt. Xếp chỗ ngủ
Sich anmelden. Đăng ký, điền
Sich abmelden: Kiểm tra, trả phòng
Abreisen Vi.(s): Đi, khởi hành
Unterschreiben: Ký tên.
Reservierungen Đặt phòng

Bài viết nhầm giới thiệu các bạn những tình huống cơ bản trong giao tiếp mà chúng ta hay gặp nhất như khi bạn đi ăn, hay ở khách sạn, sân bay, bệnh viện,…thì những tình huống này rất hữu ích dành cho các bạn. Hãy biến những bài viết này thành kiến thức của các bạn nhé.

 

Tham gia phỏng vấn cùng AZURIT để có cơ hội bay ngay tháng 3/2020

Mỗi năm, AZURIT chỉ có đúng một đợt sang Việt Nam phỏng vấn, phục vụ cho việc tuyển du học sinh điều dưỡng của Tập đoàn. Giữa tháng 10/2019, Tập đoàn AZURIT sẽ phỏng vấn tại Viện QTNLQT

Thời gian: 15/10/2019
Địa điểm: Viện QTNLQT, Trường Cao đẳng công thương Việt Nam, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt

Đại diện tập đoàn Azurit sẽ trực tiếp đến Viện QTNLQT gặp gỡ, phỏng vấn những bạn đạt điều kiện và có mong muốn du học nghề Điều dưỡng, phục vụ cho kỳ bay tháng 3/2020. Đây được xem là đợt tuyển lớn nhất, chất lượng nhất của Tập đoàn. Đồng thời là cơ hội lớn cho những bạn đang có ý định du học Nghề điều dưỡng, đang có bằng B1 tiếng Đức và đang đợi đi du học.

Vậy tập đoàn AZURIT là gì?

  • Thành lập từ năm 1997 và nằm tại tiểu bang Rheinland – Pfalz.
  • Cơ sở hạ tầng thuộc top hiện đại bậc nhất tại Đức.
  • Thế mạnh của Azurit Hansa là xây dựng các cơ sở hưu trí, chăm sóc sức khỏe. Đây toàn là những ngành nghề hot nhất tại Đức hiện nay.
  • Tập đoàn Azurit đã có hơn 80 viện điều dưỡng, hơn 6000 nhân viên làm việc và hơn 500 học sinh học nghề.

Vậy tập đoàn AZURIT tạo điều kiện gì cho du học sinh Việt Nam khi tham gia kỳ phỏng vấn tháng 10/2019?

✔️ Cơ hội sang Đức ngay tháng 3/2020

✔️ Miễn phí đào tạo tiếng Đức B2 trong 3 tháng tại Việt Nam trước khi bay T3/2020

Nếu bạn đỗ kỳ phỏng vấn, trong thời gian chờ đợi bay T3/2020, Azurit sẽ đào tạo tiếng Đức trình độ B2 miễn phí.

✔️ Được #đài_thọ_100% chi phí ăn, ở trong 5 tháng học B2 tại Đức

Điều kiện sang Đức là các bạn cần có bằng B1. Sang Đức bạn có tiếp 5 tháng để học và thi lấy bằng B2. Trong suốt quá trình học, thi B2 ở Đức, bạn được hỗ trợ toàn bộ chi phí ăn, ở kèm 250EUR/tháng phục vụ chi tiêu cá nhân.

✔️ MIỄN 100% học phí trong suốt 3 năm học nghề tại Đức, AZURIT hỗ trợ tìm nhà, hỗ trợ các thủ tục xin Visa cho sinh viên

Chính phủ Đức đã dành rất nhiều chính sách ưu tiên cho sinh viên nước ngoài. Vì vậy, so với các nước Anh, Mỹ thì hầu hết 100% các trường đại học, trường Nghề ở Đức đều được miễn học phí.

Đặc biệt, nếu đi du học Nghề theo những trường có liên kết với Viện, các bạn vừa không cần đóng 100% học phí, vừa được hưởng lương thực hành trong 3 năm học.

✔️ Hưởng lương thực hành lên tới 1030EURO/tháng

Tại các trường nghề, họ đều có Tiêu chuẩn Đào tạo kép. Được hiểu là học viên sau khi học sẽ có lý thuyết vững vàng và thành thạo tay nghề. Các doanh nghiệp và các trường dạy nghề thường kết hợp với nhau để tạo ra một giáo trình thực tiễn. Học viên có thể sáng học lý thuyết, chiều thực hành ngay tại trường dạy nghề.

Thời gian buổi chiều thực hành, các bạn sẽ được hưởng lương thực hành. Mức lương vào khoảng 1030EUR/tháng. Đủ cho du học sinh trang trải tiền ăn, ở, sinh hoạt cá nhân. Nếu bạn nào tiết kiệm thì hoàn toàn có thể dư 1 ít để gửi về hỗ trợ gia đình.

✔️ Cam kết việc làm sau học nghề

Vì vừa học vừa làm việc trong 3 năm nên khả năng các bạn ra trường có việc ngay là rất cao. Nhiều bạn còn không thấy sự khác biệt khi đang học và đi làm. Theo thống kê của Viện, 97% các bạn có việc ngay sau khi tốt nghiệp.

✔️ Lương sau tốt nghiệp tối thiểu 2400 EURO/tháng

Các trường đào tạo nghề đều có rất nhiều cơ sở làm, được mở khắp nước Đức. Họ có xu hướng sẽ nhận luôn sinh viên của trường về làm cho mình, vì chương trình đào tạo của họ cũng chất lượng và gắn liền với thực tiễn. Cho nên, việc sinh viên đi học ra trường hoàn toàn có thể có việc làm ngay.

Mức lương trung bình dao động khoảng 2400EUR/tháng. Nếu bạn chăm chỉ, cố gắng học hỏi và trau dồi kiến thức, có tinh thần cầu tiến thì bạn có thể đạt mức lương cao hơn mức trung bình nhiều lần.

✔️ Cơ hội định cư lâu dài tại Đức

Chính phủ Đức có chính sách khuyến khích người lao động ở lại làm việc lâu dài. Đặc biệt trong các lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng lớn như ngành điều dưỡng.Theo luật Đức thì sau 5 năm đi làm đúng ngành nghề được đào tạo thì có quyền xin định cư vĩnh viễn tại Đức. Đây là một điều kiện rất thuận lời dành cho các bạn du học nghề tại Đức.

Như vậy, nếu bạn trượt phỏng vấn cũng không sao, nếu đỗ thì bay ngay tháng 3/2020
Quá hời, CHỈ CÓ ĐƯỢC, KHÔNG CÓ MẤT ‼️‼️

Với mong muốn góp phần định hướng nghề nghiệp, tạo điều kiện đi du học chất lượng cho các bạn sinh viên, Viện QTNL sẽ hỗ trợ cung cấp đầy đủ thông tin, quy trình, thủ tục cho những bạn có nguyện vọng.

? CHI PHÍ: 149 triệu

Hiện tại, Viện QTNLQT đưa ra mức phí ưu đãi duy nhất cho đợt phỏng vấn T10/2019 là 139 triệu đồng (không bao gồm chi phí làm hộ chiếu, lệ phí khám sức khỏe.

Nếu bạn đỗ phỏng vấn, số tiền 149 triệu sẽ được đóng thành những đợt sau:

Đợt 1: Thời gian: trước ngày 30/9/2019

Đặt cọc 30 triệu (số tiền này về sau sẽ được trừ vào tổng 149 triệu). Viện sẽ chốt DS tham dự phỏng vấn và gửi sang bên Đức.

Đợt 2: Sau khi nhận được thư mời, nộp 80 triệu

Đợt 2 là sau khi các bạn tham gia phỏng vấn và đỗ phỏng vấn, Azurit sẽ trực tiếp cấp thư mời. Học viên khi đó nộp tiếp 80 triệu.

Đợt 3: Sau khi có Visa, nộp 39 triệu còn lại.

Dự kiến lên ĐSQ Đức phỏng vấn lấy Visa: 15/12-15/01/2020. Khi đạt Visa, nhà trường sẽ hỗ trợ học viên đặt vé máy bay theo lịch tiếp đón của tập đoàn AZURIT bên Đức.

Như vậy, quy trình đăng ký phỏng vấn bao gồm:

  1. Thời gian đăng kí:
  2. Hồ sơ gồm: Bằng THPT bản gốc, Học bạ bản gốc, Hộ chiếu, 6 ảnh hộ chiếu)
  3. Địa điểm nộp: Viện QTNLQT, phòng 306 nhà H, Trường Cao đẳng Công thương VN

Điều kiện tham gia phỏng vấn:

  1. Độ tuổi: tốt nghiệp THPT, tuổi 18 – 28
  2. Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh lây nhiễm
  3. Có bằng B1 tiếng Đức, hoặc bạn nào có bằng A2 nhưng muốn thử sức cũng có thể đăng ký được nhé
  4. Có chứng chỉ nền ngành Điều dưỡng

Để được tư vấn miễn phí, liên hệ với Viện QTNLQT ngay:

Hotline24/7: 0983 763 526/ 0962 893 975
Cơ sở 1: Phòng 305, Trường Cao Đẳng Công Thương Việt Nam, Ngõ 106 Đường Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm , Hà Nội
Cơ sở 2: Trường Đại học Nội Vụ tại TP.HCM, Số 181 Lê Đức Thọ, Phường 17, quận Gò Vấp, TP.HCM

 

 

 

0983763526
TƯ VẤN